Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Nghị quyết này quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mức thu lệ phí được quy định theo biểu chi tiết đính kèm, trong đó 30% số tiền lệ phí thực thu được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu, phần còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.

Số hiệu19/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhLạng Sơn
Người kýHoàng Thị Bích Ly — Chủ tịch
Cập nhật23/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/12/2010
Ngày áp dụng20/12/2010
Ngày hết hiệu lực24/07/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mức thu lệ phí được quy định theo biểu chi tiết đính kèm, trong đó 30% số tiền lệ phí thực thu được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu, phần còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.

Đối tượng áp dụng

Các hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Các điểm cốt lõi

  • thu lệ phí: Các hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (Điều 1.1).
  • Mức thu lệ phí được quy định theo biểu chi tiết đính kèm (Điều 1.2).
  • Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí: 30% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được, phần còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước (Điều 1.3).
  • Các trường hợp miễn lệ phí: Các hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận, ngoại trừ các hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các phường thuộc thành phố Lạng Sơn (Điều 2).
  • Nghị quyết này thay thế một số quy định về lệ phí địa chính tại biểu mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành trước đó (Điều 3).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho các hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn khi được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí quản lý và vận hành đối với cơ quan tổ chức thu lệ phí do việc trích để lại 30% số tiền lệ phí thực thu được.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu lệ phí là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí được quy định theo biểu chi tiết đính kèm (Điều 1.2).

Cơ quan tổ chức thu lệ phí được trích lại bao nhiêu phần trăm?

Cơ quan tổ chức thu lệ phí được trích để lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được (Điều 1.3).

Ai được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận?

Các hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận, ngoại trừ các hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các phường thuộc thành phố Lạng Sơn (Điều 2).

Nghị quyết này áp dụng cho khu vực nào?

Nghị quyết này áp dụng cho các hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (Điều 1.1).

Thời hạn hiệu lực của Nghị quyết này là bao lâu?

Nghị quyết này không nêu rõ thời hạn hiệu lực cụ thể, nhưng thường có hiệu lực đến khi được sửa đổi hoặc bãi bỏ (không_ro).

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
___________
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________
Số:   19/2010/NQ-HĐND
Lạng Sơn, ngày  15  tháng  12 năm 2010
 
NGHỊ QUYẾT
Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ
quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
__________
 
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 17
 
          Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
          Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
          Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về Qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP;
          Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
          Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
          Sau khi xem xét Tờ trình số  74/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định mức thu và tỷ lệ  phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Đối tượng thu: Các hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức trên địa bàn các phường thuộc thành phố Lạng Sơn, các xã, thị trấn thuộc các huyện và thành phố Lạng Sơn.
2.  Mức thu lệ phí: Theo biểu chi tiết đính kèm
3. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí
Cơ quan tổ chức thu lệ phí được trích để lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được, phần còn lại 70% nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Đối tượng được miễn lệ phí 
Các trường hợp miễn lệ phí thực hiện theo quy định tại  Điều 28 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 3 Thông tư Hướng dẫn số 106/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
1. Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.
2- Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Bao gồm: Các hộ gia đình, cá nhân tại các xã, thị trấn thuộc các huyện và thành phố Lạng Sơn.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các phường thuộc thành phố Lạng Sơn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận. 
Điều 3. Thay thế khoản 1,2,4 Mục III phần B về lệ phí địa chính tại biểu mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 26/12/2006 của HĐND tỉnh về Phê chuẩn mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khóa XIV, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./.
 
 
 
CHỦ TỊCH
 
 
Hoàng Thị Bích Ly

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
106/2010/TT-BTC Thông tư số 106/2010/TT-BTC Hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Hết hiệu lực 88/2009/NĐ-CP Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Hết hiệu lực 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực
19/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.