Nghị quyết số 19/2013/NQ-HĐND Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Nghị quyết này quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và thời gian áp dụng ổn định trong 3 năm, bắt đầu từ ngày 1/1/2014. Mức phí được giữ nguyên là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế VAT.

Số hiệu19/2013/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýNguyễn Hồng Lĩnh — Chủ tịch
Cập nhật19/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcMôi Trường
Ngày ban hành13/12/2013
Ngày áp dụng23/12/2013
Ngày hết hiệu lực23/12/2019
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và thời gian áp dụng ổn định trong 3 năm, bắt đầu từ ngày 1/1/2014. Mức phí được giữ nguyên là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế VAT.

Đối tượng áp dụng

Đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

Các điểm cốt lõi

  • Đơn vị cung cấp nước sạch → được thu phí bảo vệ môi trường 10% trên tổng số tiền phí thu được từ nước thải sinh hoạt.
  • Đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn → được thu phí bảo vệ môi trường 15% trên tổng số tiền phí thu được từ nước thải sinh hoạt của các đối tượng tự khai thác nước để sử dụng.
  • Mức phí: 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế VAT, áp dụng cho trường hợp tự khai thác nước.
  • Định mức sử dụng nước: 5 m3/người/tháng đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng.
  • Thời gian áp dụng: ổn định trong 3 năm, kể từ ngày 1/1/2014.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp chịu chi phí tăng thêm cho việc xử lý nước thải sinh hoạt.
  • Đơn vị cung cấp nước sạch có nguồn thu ổn định, giúp cải thiện chất lượng dịch vụ.
  • Các xã, phường, thị trấn có nguồn lực để đầu tư bảo vệ môi trường.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí bảo vệ môi trường là bao nhiêu?

Mức phí là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế VAT.

Đối tượng nào chịu trách nhiệm thu phí?

Đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường.

Mức sử dụng nước được quy định như thế nào?

Định mức sử dụng nước là 5 m3/người/tháng đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng.

Thời gian áp dụng nghị quyết này là bao lâu?

Nghị quyết này được áp dụng ổn định trong 3 năm, kể từ ngày 1/1/2014.

Tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí là bao nhiêu?

Đối với đơn vị cung cấp nước sạch: 10%, đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: 15% trên tổng số tiền phí thu được.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

KHÓA V, KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ Tài Chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Sau khi xem xét Tờ trình số 209/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 217/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, biểu quyết của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, cụ thể như sau:

1. Mức thu phí:

Tiếp tục giữ nguyên mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1m nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nêu tại Quyết định số 6759/2004/QĐ-UB ngày 20 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Định mức sử dụng nước đối với trường hợp tự khai thác nước:

Định mức khoán lượng nước sạch tiêu thụ đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng là 05 m3/người/tháng. Giá bán nước sạch là 5.000 đồng/m3 (áp dụng theo giá bán nước sạch cho khu vực nông thôn theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh).

3. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí từ số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

- Đối với đơn vị cung cấp nước sạch: Tỷ lệ phần trăm trích để lại cho các đơn vị cung cấp nước sạch là 10% trên tổng số tiền phí thu được.

- Đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các đối tượng tự khai thác nước để sử dụng: Tỷ lệ phần trăm trích để lại là 15% trên tổng số tiền phí thu được.

Điều 2. Thời gian áp dụng: thực hiện ổn định trong 3 năm, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khoá V, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Hết hiệu lực 52/2005/QH11 Nghị quyết số 52/2005/QH11 Về việc phê chuẩn Hiệp ước giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia năm 1985 Còn hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 25/2013/NĐ-CP Nghị định số 25/2013/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 1
19/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2013/NQ-HĐND Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.