Quyết định này quy định giá dịch vụ các loại xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau, áp dụng cho tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa theo tuyến cố định và không theo tuyến cố định. Điểm nổi bật là mức giá được xác định dựa trên số ghế hoặc giường của xe và khoảng cách di chuyển.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân được cấp phép đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác bến xe ô tô các loại trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa theo tuyến cố định và không theo tuyến cố định.
Các điểm cốt lõi
- Các tổ chức, cá nhân được cấp phép đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác bến xe ô tô các loại trên địa bàn tỉnh Cà Mau → phải công bố và hướng dẫn thực hiện giá dịch vụ xe ra, vào bến theo quy định.
- Xe ô tô chạy theo tuyến cố định → mức giá được xác định bằng số ghế trên xe nhân với đơn giá quy định, tùy thuộc vào loại bến xe và khoảng cách di chuyển.
- Xe không theo tuyến cố định → mức giá quy định cho từng loại xe cụ thể, từ taxi đến xe trung chuyển.
- Mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính công bố và hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp vận tải, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho hành khách và chủ xe nếu mức giá mới cao hơn so với trước đây.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức giá dịch vụ ra, vào bến xe ô tô được quy định như thế nào?
Mức giá được xác định dựa trên số ghế hoặc giường của xe và khoảng cách di chuyển. Ví dụ: Xe ô tô chạy theo tuyến cố định có mức giá từ 2.500 đồng/ghế cho bến loại 6 với khoảng cách <100km đến 4.900 đồng/ghế cho bến loại 1 với khoảng cách >500km.
Các loại xe không theo tuyến cố định phải nộp phí ra, vào bến xe ô tô như thế nào?
Xe taxi ra, vào bến đón, trả khách có mức giá 10.000 đồng/chuyến-xe cho bến xe loại 1; Xe tải từ 3,5 tấn đến 10 tấn ra, vào bến giao, nhận hàng có mức phí 20.000 đồng/chuyến-xe cho bến xe loại 6.
Mức giá đã bao gồm thuế gì?
Mức giá xe ra, vào bến xe ô tô như trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Ai chịu trách nhiệm công bố và hướng dẫn thực hiện Quyết định này?
Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính công bố, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quyết định này.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá dịch vụ các loại xe ra, vào bến xe ô tô
trên địa bàn tỉnh Cà Mau
--------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải về việc hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính về việc Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 53/TTr-SGTVT.PC ngày 15/4/2014; Báo cáo thẩm định số 102/BC-STP ngày 07/5/2014 của Giám đốc Sở Tư pháp; Công văn số 898/STC-GCS ngày 22/5/2014 của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định giá dịch vụ các loại xe hoạt động theo tuyến cố định và không theo tuyến cố định khi ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
b) Các loại xe không thuộc quy định tại Điều 2 Quyết định này thì không phải nộp phí ra, vào bến xe ô tô được quy định tại Quyết định này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân được cấp phép đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác bến xe ô tô các loại trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
b) Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa theo tuyến cố định và không theo tuyến cố định trên đường bộ khi ra, vào bến xe ô tô các loại trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô
1. Đối với các loại xe ô tô chạy theo tuyến cố định
a) Mức giá xe ra, vào bến cho một chuyến xe được xác định bằng số ghế trên xe theo sổ kiểm định an toàn kỹ thuật nhân với đơn giá quy định.
b) Đơn giá quy định của từng loại xe
- Đối với các loại xe ghế ngồi:
Đơn vị tính: đồng/ghế
|
TT |
Loại bến xe |
Đơn giá quy định |
Ghi chú |
|||
|
< 100km |
100km - < 200km |
200km - 500km |
> 500km |
|||
|
1 |
Bến loại 1 |
3.200 |
4.100 |
4.500 |
4.900 |
|
|
2 |
Bến loại 2 |
3.100 |
3.900 |
4.300 |
4.700 |
|
|
3 |
Bến loại 3 |
2.900 |
3.700 |
4.100 |
4.500 |
|
|
4 |
Bến loại 4 |
2.800 |
3.500 |
3.800 |
4.200 |
|
|
5 |
Bến loại 5 |
2.600 |
3.300 |
3.600 |
4.000 |
|
|
6 |
Bến loại 6 |
2.500 |
3.100 |
3.500 |
3.800 |
|
- Đối với các loại xe giường nằm:
Đơn vị tính: đồng/giường
|
TT |
Loại bến xe |
Đơn giá quy định |
Ghi chú |
|||
|
< 100km |
100km - < 200km |
200km - 500km |
> 500km |
|||
|
1 |
Bến loại 1 |
4.600 |
5.300 |
5.800 |
6.400 |
|
|
2 |
Bến loại 2 |
4.400 |
5.000 |
5.500 |
6.100 |
|
|
3 |
Bến loại 3 |
4.100 |
4.800 |
5.300 |
5.800 |
|
|
4 |
Bến loại 4 |
3.900 |
4.500 |
5.000 |
5.500 |
|
|
5 |
Bến loại 5 |
3.700 |
4.300 |
4.700 |
5.200 |
|
|
6 |
Bến loại 6 |
3.500 |
4.100 |
4.500 |
4.900 |
|
2. Đối với các loại xe không theo tuyến cố định
|
TT |
Loại xe |
Đơn vị tính |
Mức giá quy định |
Ghi chú |
||
|
Bến xe loại |
Bến xe loại |
Bến xe loại |
||||
|
1 |
Xe taxi ra, vào bến đón, trả khách |
đồng/ chuyến-xe |
10.000 |
7.500 |
5.000 |
|
|
2 |
Xe tải dưới 3,5 tấn ra, vào bến giao, nhận hàng |
đồng/ chuyến-xe |
10.000 |
7.500 |
5.000 |
|
|
3 |
Xe tải từ 3,5 tấn đến 5 tấn ra, vào bến giao, nhận hàng |
đồng/ chuyến-xe |
15.000 |
10.000 |
8.000 |
|
|
4 |
Xe tải từ trên 5 tấn đến 10 tấn ra, vào bến giao, nhận hàng |
đồng/ chuyến-xe |
20.000 |
18.000 |
10.000 |
|
|
5 |
Xe tải từ trên 10 tấn đến 20 tấn trở lên ra, vào bến giao, nhận hàng |
đồng/ chuyến-xe |
30.000 |
25.000 |
20.000 |
|
|
6 |
Xe khách từ 16 chỗ trở xuống ra, vào bến giao, nhận hàng hoặc đón, trả khách |
đồng/ chuyến-xe |
15.000 |
10.000 |
8.000 |
Kể cả xe vãng lai |
|
7 |
Xe khách trên 16 đến 30 chỗ ra, vào bến giao, nhận hàng hoặc đón, trả khách |
đồng/ chuyến-xe |
20.000 |
18.000 |
10.000 |
Kể cả xe vãng lai |
|
8 |
Xe khách trên 30 chỗ ra, vào bến giao, nhận hàng hoặc đón, trả khách |
đồng/ chuyến-xe |
30.000 |
25.000 |
20.000 |
Kể cả xe vãng lai |
|
9 |
Xe buýt ra vào bến |
đồng/ chuyến-xe |
20.000 |
15.000 |
10.000 |
|
|
10 |
Xe trung chuyển từ 7 chỗ ngồi trở xuống ra, vào bến nhận hàng hoặc đón, trả khách |
đồng/ tháng-xe |
180.000 |
135.000 |
90.000 |
|
|
11 |
Xe trung chuyển từ trên 7 chỗ ngồi đến 16 chỗ ra, vào bến nhận hàng hoặc đón, trả khách |
đồng/ tháng-xe |
360.000 |
270.000 |
180.000 |
|
|
12 |
Xe trung chuyển trên 16 chỗ ra, vào bến giao, nhận hàng hoặc đón, trả khách |
đồng/ tháng-xe |
720.000 |
540.000 |
360.000 |
|
3. Mức giá xe ra, vào bến xe ô tô như trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính công bố, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quyết định này; tăng cường kiểm tra đối với các đơn vị vận tải về việc thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định này; thường xuyên theo dõi sự biến động của giá cả thị trường, mức độ đầu tư cơ sở vật chất các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương và theo quy định pháp luật.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.