Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Quy định quy mô diện tích tối thiểu cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2015 -2020

Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND quy định về quy mô diện tích tối thiểu cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2015 - 2020, áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân tham gia hợp tác, liên kết sản xuất. Điểm nổi bật là quy định diện tích tối thiểu từ 20 ha đến 50 ha tùy theo loại cây trồng.

Số hiệu19/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýPhan Anh Vũ — Phó Chủ tịch
Cập nhật17/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcNông Nghiệp
Ngày ban hành06/10/2015
Ngày áp dụng16/10/2015
Ngày hết hiệu lực14/03/2022
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND quy định về quy mô diện tích tối thiểu cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2015 - 2020, áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân tham gia hợp tác, liên kết sản xuất. Điểm nổi bật là quy định diện tích tối thiểu từ 20 ha đến 50 ha tùy theo loại cây trồng.

Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân (hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) và hộ gia đình, cá nhân (trang trại), nông dân tham gia hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản.

Các điểm cốt lõi

  • Doanh nghiệp → phải xây dựng cánh đồng lớn có diện tích tối thiểu 50 ha cho các loại cây lương thực có hạt (lúa, bắp), chất bột có củ (khoai lang, sắn) và công nghiệp hàng năm (mía, đậu nành).
  • Doanh nghiệp → phải xây dựng cánh đồng lớn có diện tích tối thiểu 20 ha cho rau (rau lấy lá, rau lấy quả, rau lấy củ) và đậu các loại.
  • Doanh nghiệp → phải xây dựng cánh đồng lớn có diện tích tối thiểu 30 ha cho cây ăn quả (nhãn, xoài, bưởi, cam, quýt, chôm chôm, sầu riêng).
  • Nông dân → tham gia hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn có diện tích tối thiểu tương ứng với từng loại cây trồng.
  • Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn → chủ trì, phối hợp thực hiện, tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện quyết định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường liên kết sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân và doanh nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn về mặt tài chính đối với các hộ gia đình nhỏ hoặc trang trại có diện tích nhỏ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quy định này áp dụng cho những đối tượng nào?

Quy định này áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân (hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) và hộ gia đình, cá nhân (trang trại), nông dân tham gia hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản.

Diện tích tối thiểu cánh đồng lớn là bao nhiêu?

Diện tích tối thiểu cánh đồng lớn từ 20 ha đến 50 ha tùy theo loại cây trồng, cụ thể: 50 ha cho các loại cây lương thực có hạt (lúa, bắp), chất bột có củ (khoai lang, sắn) và công nghiệp hàng năm (mía, đậu nành); 20 ha cho rau (rau lấy lá, rau lấy quả, rau lấy củ) và đậu các loại; 30 ha cho cây ăn quả (nhãn, xoài, bưởi, cam, quýt, chôm chôm, sầu riêng).

Ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng trên Công báo tỉnh.

Nếu chưa có quy định về diện tích tối thiểu cho một loại cây trồng cụ thể, sẽ xử lý như thế nào?

Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung tiêu chí quy mô phù hợp đối với những loại cây trồng chưa được quy định trong Quyết định này.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Quy định quy mô diện tích tối thiểu cánh đồng lớn

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2015 -2020

___________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn;

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT, ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định Quy mô diện tích tối thiểu cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2015 - 2020:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định về tiêu chí quy mô diện tích tối thiểu cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Doanh nghiệp có hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gọi chung là tổ chức đại diện của nông dân) hoặc hộ gia đình, cá nhân, trang trại (gọi chung là nông dân);

b) Tổ chức đại diện của nông dân có hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn với doanh nghiệp hoặc nông dân;

c) Nông dân tham gia hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn với doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân.

3. Quy mô diện tích tối thiểu cánh đồng lớn:

Quy mô diện tích tối thiểu cánh đồng lớn theo từng nhóm cây trồng chính sản xuất liền vùng quy định như sau:

- Đối với cây lương thực có hạt (lúa, bắp): Diện tích tối thiểu là 50 ha (Năm mươi hecta).

- Đối với cây chất bột có củ (khoai lang, sắn (khoai mì), khoai sọ, khoai mỡ, khoai môn, Dong riềng và cây lấy củ có chất bột khác): Diện tích tối thiểu là 50 ha (Năm mươi hecta).

- Đối với cây công nghiệp hàng năm (Mía, Đậu nành, Đậu phộng, mè, cói (lác): diện tích tối thiểu là 50 ha (Năm mươi hecta).

- Đối với cây rau (rau lấy lá, rau lấy quả, rau lấy củ) và đậu các loại: Diện tích tối thiểu là 20 ha (Hai mươi hecta).

- Đối với cây ăn quả (nhãn, xoài, bưởi, cam, quýt, chôm chôm, sầu riêng) và cây ăn quả khác: Diện tích tối thiểu là 30 ha (Ba mươi hecta).

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố:

- Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này;

- Tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện;

- Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung tiêu chí quy mô phù hợp đối với những loại cây trồng chưa được quy định trong Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng trên Công báo tỉnh./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 3
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực
19/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Quy định quy mô diện tích tối thiểu cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2015 -2020
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.