Thông tư số 19/2015/TT-BLĐTBXH Ban hành Danh mục thiết bị dạy nghề tối thiểu trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Sửa chữa thiết bị tự động hóa; Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí; Bảo vệ môi trường đô thị; Xử lý rác thải; Chế biến lương thực; Lắp đặt thiết bị lạnh; Công nghệ may veston; Công nghệ sợi; Sửa chữa thiết bị dệt; Gia công ống công nghệ; Vận hành máy xây dựng; Marketing thương mại; Quản lý khai thác công trình thủy lợi; Vận hành cần, cầu trục; Kỹ thuật xây dựng mỏ hầm lò; Đúc, dát đồng mỹ nghệ; Vận hành máy nông nghiệp; Sửa chữa, lắp ráp xe máy; Cốt thép - hàn; Bán hàng trong siêu thị

Thông tư số 19/2015/TT-BLĐTBXH quy định danh mục thiết bị dạy nghề tối thiểu cho các trình độ trung cấp và cao đẳng nghề trong nhiều ngành công nghệ, nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo nghề.

문서 번호19/2015/TT-BLĐTBXH
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
서명자Huỳnh Văn Tí — Thứ trưởng
업데이트24. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Diêm Nghiệp
발행일17. 06. 2015
발효일01. 08. 2015
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 19/2015/TT-BLĐTBXH quy định danh mục thiết bị dạy nghề tối thiểu cho các trình độ trung cấp và cao đẳng nghề trong nhiều ngành công nghệ, nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo nghề.

적용 범위

Các trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng và đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề các nghề nêu trong thông tư; các cơ quan, tổ chức liên quan.

핵심 사항

  • Trường hợp 'Sửa chữa thiết bị tự động hóa' trình độ trung cấp nghề: Thiết bị được quy định tại Phụ lục 1a
  • Trường hợp 'Bảo vệ môi trường đô thị' trình độ cao đẳng nghề: Thiết bị được quy định tại Phụ lục 3b
  • Trường hợp 'Chế biến lương thực' trình độ trung cấp nghề: Thiết bị được quy định tại Phụ lục 5a
  • Trường hợp 'Vận hành máy xây dựng' trình độ cao đẳng nghề: Thiết bị đã được bãi bỏ (không còn trong danh mục)
  • Trường hợp 'Kỹ thuật xây dựng mỏ hầm lò' trình độ trung cấp nghề: Thiết bị được quy định tại Phụ lục 15a

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo chất lượng đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng của người lao động.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí đầu tư cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

❓ 자주 묻는 질문

Các trường trung cấp nghề cần chuẩn bị những thiết bị gì?

Theo thông tư, các trường cần chuẩn bị thiết bị được quy định tại Phụ lục tương ứng với từng ngành nghề như 'Sửa chữa thiết bị tự động hóa' (Phụ lục 1a) và 'Bảo vệ môi trường đô thị' (Phụ lục 3b).

Thông tư này áp dụng cho các trình độ nào?

Thông tư áp dụng cho cả trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề, bao gồm nhiều ngành công nghệ như sửa chữa thiết bị tự động hóa, bảo vệ môi trường đô thị, chế biến lương thực, v.v.

Thời điểm nào thông tư này có hiệu lực?

Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2015.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành thông tư này?

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề chịu trách nhiệm thi hành thông tư này.

Nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện, ai sẽ giải quyết?

Nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết.

전문

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2015/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2015

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục thiết bị dạy nghề tối thiểu trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Sửa chữa thiết bị tự động hóa; Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí; Bảo vệ môi trường đô thị; Xử lý rác thải; Chế biến lương thực; Lắp đặt thiết bị lạnh; Công nghệ may veston; Công nghệ sợi; Sửa chữa thiết bị dệt; Gia công ống công nghệ; Vận hành máy xây dựng; Marketing thương mại; Quản lý khai thác công trình thủy lợi; Vận hành cần, cầu trục; Kỹ thuật xây dựng mỏ hầm lò; Đúc, dát đồng mỹ nghệ; Vận hành máy nông nghiệp; Sửa chữa, lắp ráp xe máy; Cốt thép – hàn; Bán hàng trong siêu thị

____________________________

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định về Danh mục thiết bị dạy nghề tối thiểu trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Sửa chữa thiết bị tự động hóa; Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí; Bảo vệ môi trường đô thị; Xử lý rác thải; Chế biến lương thực; Lắp đặt thiết bị lạnh; Công nghệ may veston; Công nghệ sợi; Sửa chữa thiết bị dệt; Gia công ống công nghệ; Vận hành máy xây dựng; Marketing thương mại; Quản lý khai thác công trình thủy lợi; Vận hành cần, cầu trục; Kỹ thuật xây dựng mỏ hầm lò; Đúc, dát đồng mỹ nghệ; Vận hành máy nông nghiệp; Sửa chữa, lắp ráp xe máy; Cốt thép – Hàn; Bán hàng trong siêu thị.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục thiết bị dạy nghề tối thiểu trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề, đối với các nghề sau:

1. Nghề “Sửa chữa thiết bị tự động hóa” trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 1a;

2. Nghề “Sửa chữa thiết bị tự động hóa” trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 1b;

3. Nghề “Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí” trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 2a;

4. Nghề “Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí” trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 2b;

5. Nghề “Bảo vệ môi trường đô thị” trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 3a;

6. Nghề “Bảo vệ môi trường đô thị” trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 3b;

7. Nghề “Xử lý rác thải” trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 4a;

8. Nghề “Xử lý rác thải ” trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 4b;

9. Nghề “Chế biến lương thực” trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 5a;

10. Nghề “Chế biến lương thực” trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 5b;

11. Nghề “Lắp đặt thiết bị lạnh” trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 6a;

12. Nghề “Lắp đặt thiết bị lạnh” trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 6b;

13. Nghề “Công nghệ may veston” trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 7a;

14. Nghề “Công nghệ may veston” trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 7b;

15. Nghề “Công nghệ sợi” trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 8a;

16. Nghề “Công nghệ sợi” trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 8b;

17. Nghề “Sửa chữa thiết bị dệt” trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 9a;

18. Nghề “Sửa chữa thiết bị dệt” trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 9b;

19. Nghề “Gia công ống công nghệ” trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 10a;

20. Nghề “Gia công ống công nghệ” trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 10b;

21. Nghề “Vận hành máy xây dựng” trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 11a;

22. Nghề “Vận hành máy xây dựng” trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 11b;

23. Nghề “Marketing thương mại” trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 12a;

24. Nghề “Marketing thương mại” trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 12b;

25. Nghề “Quản lý khai thác công trình thủy lợi” trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 13a;

26. Nghề “Quản lý khai thác công trình thủy lợi” trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 13b;

27. Nghề “Vận hành cần, cầu trục” trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 14a;

28. Nghề “Vận hành cần, cầu trục” trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 14b;

29. Nghề “Kỹ thuật xây dựng mỏ hầm lò” trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 15a;

30. Nghề “Kỹ thuật xây dựng mỏ hầm lò” trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 15b;

31. Nghề “Đúc, dát đồng mỹ nghệ” trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 16a;

32. Nghề “Đúc, dát đồng mỹ nghệ” trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 16b;

33. Nghề “Vận hành máy nông nghiệp” trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 17a;

34. Nghề “Sửa chữa, lắp ráp xe máy” trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 18a;

35. Nghề “Cốt thép - Hàn” trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 19a;

36. Nghề “Bán hàng trong siêu thị” trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 20a;

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2015

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức chính trị - Xã hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng và trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề các nghề có tên nêu tại Điều 1 và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Ban bí thư Trung ương Đảng;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở LĐTBXH, Sở Tài chính các tỉnh;
Thành phố trực thuộc Trung ương;
- Website của Chính phủ;
- Website Bộ LĐTBXH;
- Công báo;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT,TCDN.

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)


Huỳnh Văn Tí

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

19/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 19/2015/TT-BLĐTBXH Ban hành Danh mục thiết bị dạy nghề tối thiểu trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Sửa chữa thiết bị tự động hóa; Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí; Bảo vệ môi trường đô thị; Xử lý rác thải; Chế biến lương thực; Lắp đặt thiết bị lạnh; Công nghệ may veston; Công nghệ sợi; Sửa chữa thiết bị dệt; Gia công ống công nghệ; Vận hành máy xây dựng; Marketing thương mại; Quản lý khai thác công trình thủy lợi; Vận hành cần, cầu trục; Kỹ thuật xây dựng mỏ hầm lò; Đúc, dát đồng mỹ nghệ; Vận hành máy nông nghiệp; Sửa chữa, lắp ráp xe máy; Cốt thép - hàn; Bán hàng trong siêu thị
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.

번역본

이 문서는 다음 언어로 제공됩니다:

English Circular No. 19/2015/TT-BLDTBXH promulgates the Minimum List of Equipment for Vocational Training at the Intermediate and Advanced Levels for the following trades: Automation Equipment Repair; Oil and Gas Processing Equipment Repair; Urban Environmental Protection; Waste Management; Grain Processing; Refrigeration Equipment Installation; Veston Technology; Fiber Technology; Textile Machinery Repair; Process Pipe Fabrication; Construction Machinery Operation; Commercial Marketing; Water Conservancy Engineering Operation; Crane and Bridge Operation; Underground Mine Construction Technology; Copper Art Casting and Engraving; Agricultural Machinery Operation; Motorcycle Assembly and Repair; Steel Reinforcement and Welding; Supermarket Sales 한국어 시행령 제 19/2015/TT-BLĐTBXH 는 중급 기술자 과정 및 고급 기술자 과정의 최소 교육 장비 목록을 자동화 설비 수리; 석유 가공 설비 수리; 도시 환경 보호; 폐기물 처리; 곡물 가공; 냉장설비 설치; 베스트 코트 제조 공학; 섬유 공학; 직물 기계 수리; 공정 파이프 가공; 건설 기계 운용; 상업 마케팅; 수리 시설 운영; 크레인 운용; 광산 터널 공학; 동 금속 조각 예술; 농기계 수리; 오토바이 조립 및 수리; 철근 및 용접 기술; 슈퍼마켓 판매 등 직업에 대해 제시한다. 中文 通 tư số 19/2015/TT-BLĐTBXH 制定 中级和高级职业培训的 最低教学设备目录,适用于以下职业: 自动化设备维修; 石油加工设备维修; 城市环境管理; 废物处理; 粮食加工; 冷却设备安装; 西装制作技术; 纤维技术; 缝纫设备维修; 工艺管道加工; 建筑机械操作; 商业营销; 水利工程开发管理; 吊车操作; 矿山井下工程技术; 铜工艺品铸造与雕刻; 农业机械维修; 摩托车装配与维修; 钢筋焊接; 超市销售