Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND Quy định về mức học phí tại các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021

Nghị quyết này quy định về mức học phí tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021, áp dụng cho cả giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên và trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục đại học (hệ cao đẳng) và giáo dục nghề nghiệp. Mức học phí được điều chỉnh dựa trên chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm.

Số hiệu19/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhTuyên Quang
Người kýThào Hồng Sơn — Chủ tịch
Cập nhật16/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành21/07/2016
Ngày áp dụng01/08/2016
Ngày hết hiệu lực24/11/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định về mức học phí tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021, áp dụng cho cả giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên và trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục đại học (hệ cao đẳng) và giáo dục nghề nghiệp. Mức học phí được điều chỉnh dựa trên chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021, bao gồm cả giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên và trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục đại học (hệ cao đẳng) và giáo dục nghề nghiệp.

Các điểm cốt lõi

  • Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông: Mức học phí năm 2016-2017 theo Phụ lục số 01, từ năm 2017-2018 đến 2020-2021 căn cứ chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm để điều chỉnh.
  • Đối với giáo dục thường xuyên: Mức học phí tương đương với các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
  • Đối với trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục đại học (hệ cao đẳng) và giáo dục nghề nghiệp hệ chính quy chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và đầu tư: Mức học phí theo Phụ lục số 02, 03, 04, 05.
  • Mức học phí học lại tăng thêm 10% so với mức học phí được cấp có thẩm quyền quy định.
  • Đối với trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục đại học (hệ cao đẳng) và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ giáo dục thường xuyên: Mức học phí bằng 130% của hệ đào tạo chính quy.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực là việc điều chỉnh mức học phí dựa trên chỉ số giá tiêu dùng, giúp đảm bảo tính công bằng trong việc thu học phí.
  • Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng tài chính cho phụ huynh và sinh viên khi chỉ số giá tăng cao.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức học phí năm 2016-2017 đối với giáo dục mầm non và phổ thông là bao nhiêu?

Mức học phí năm 2016-2017 đối với giáo dục mầm non và phổ thông được quy định theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Khi chỉ số giá tiêu dùng tăng trên 5% thì mức học phí sẽ được điều chỉnh như thế nào?

Khi chỉ số giá tiêu dùng bình quân của năm sau tăng trên 5%, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mức học phí.

Mức học phí đối với trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục đại học (hệ cao đẳng) và giáo dục nghề nghiệp hệ chính quy chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và đầu tư là bao nhiêu?

Mức học phí đối với trung cấp chuyên nghiệp theo Phụ lục số 02, giáo dục đại học (hệ cao đẳng) theo Phụ lục số 03, giáo dục nghề nghiệp hệ chính quy theo Phụ lục số 04 và 05.

Mức học phí đối với trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục đại học (hệ cao đẳng) và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ giáo dục thường xuyên là bao nhiêu?

Mức học phí đối với trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục đại học (hệ cao đẳng) và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ giáo dục thường xuyên bằng 130% mức học phí của hệ đào tạo chính quy.

Học phí học lại tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với mức học phí được cấp có thẩm quyền quy định?

Mức học phí học lại tăng thêm 10% so với mức học phí được cấp có thẩm quyền quy định.

Toàn văn

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định về mức học phí tại các cơ sở giáo dục và

đào tạo công lập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021

__________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XVII
- KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động -  Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Xét Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về mức học phí tại các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 và Báo cáo thẩm tra 05/BC-VHXH ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về mức học phí tại các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tại các cơ sở giáo dục công lập:

a) Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông:

- Năm học 2016 - 2017: Tính theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này;

- Từ năm học 2017 - 2018 đến năm học 2020 - 2021: Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo để quyết định mức học phí cho phù hợp, cụ thể:

+ Khi chỉ số giá tiêu dùng bình quân của năm sau tăng từ 5% trở xuống: UBND tỉnh thông báo thực hiện theo quy định mức học phí của năm học trước;

+ Khi chỉ số giá tiêu dùng bình quân của năm sau tăng trên 5%: Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mức học phí;

b) Đối với giáo dục thường xuyên: Tính theo mức học phí quy định tại Điểm a điều này của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

2. Mức học phí đối với trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục đại học (hệ cao đẳng) và giáo dục nghề nghiệp hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục đào tạo công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:

a) Đối với trung cấp chuyên nghiệp: Tính theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này;

b) Đối với giáo dục đại học (hệ cao đẳng): Tính theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Nghị quyết này;

c) Khung mức học phí đối với Trung cấp nghề và cao đẳng nghề:  

- Đối với trung cấp nghề: Tính theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết này;

- Đối với cao đẳng nghề: Tính theo Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Nghị quyết này;

Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể mức học phí đối với ngành, nghề đào tạo của giáo dục nghề nghiệp tương ứng với khung học phí đã quy định tại Nghị quyết này. 

d) Mức học phí học lại: Tăng thêm 10% so với mức học phí được cấp có thẩm quyền quy định.

3. Mức học phí đối với trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục đại học (hệ cao đẳng) và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ giáo dục thường xuyên tại các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư bằng 130% mức học phí của hệ đào tạo chính quy quy định tại Khoản 2 điều này.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Khóa XVII, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2016./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

19/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND Quy định về mức học phí tại các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 2
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.