Thông tư số 19/2016/TT-BCT quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát giai đoạn đến năm 2025, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng. Văn bản này áp dụng cho các cơ sở sản xuất, tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nêu trên.
적용 범위
["Cơ sở sản xuất", "Tổ chức", "Cá nhân"]
핵심 사항
- "Cơ sở sản xuất ngành công nghiệp bia và nước giải khát" phải tuân thủ định mức tiêu hao năng lượng theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
- Đối với cơ sở sản xuất có suất tiêu hao năng lượng cao hơn định mức, phải lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng (Điều 6).
- Các dự án đầu tư mới hoặc cải tạo mở rộng không được vượt quá định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
- Tổ chức, cá nhân phải có kế hoạch đáp ứng các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (Điều 10).
- Cơ sở sản xuất không đạt định mức tiêu hao năng lượng sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật hiện hành.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- "Cơ sở sản xuất ngành công nghiệp bia và nước giải khát" được hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng năng lượng hiệu quả, giảm chi phí vận hành.
- Ngành công nghiệp có lợi từ việc nâng cao hiệu suất năng lượng, góp phần bảo vệ môi trường.
- Tổ chức quản lý nhà nước (Sở Công Thương, Tổng cục Năng lượng) có thêm cơ sở pháp lý để giám sát và kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao năng lượng.
❓ 자주 묻는 질문
Định mức tiêu hao năng lượng cho ngành công nghiệp sản xuất bia trong giai đoạn đến năm 2025 là bao nhiêu?
Đối với quy mô công suất >100 triệu lít, định mức tiêu hao năng lượng là 129 MJ/hl; từ 20-100 triệu lít là 196 MJ/hl; dưới 20 triệu lít là 286 MJ/hl.
Cơ sở sản xuất không đạt định mức tiêu hao năng lượng sẽ bị xử lý như thế nào?
Sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật hiện hành (Điều 10).
Ngành công nghiệp sản xuất nước giải khát có ga và không có ga trong giai đoạn đến năm 2025 phải tuân thủ định mức tiêu hao năng lượng bao nhiêu?
Đối với sản phẩm có ga là 52 MJ/hl; đối với sản phẩm không có ga là 107 MJ/hl.
Cơ sở sản xuất phải báo cáo tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng khi nào?
Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm (Điều 10).
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gì trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng?
Phải có kế hoạch đáp ứng các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (Điều 10).
전문
THÔNG TƯ
Quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát
__________________________
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và giải pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
1. Định mức tiêu hao năng lượng cho các cơ sở sản xuất ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát trong giai đoạn đến hết năm 2020 và giai đoạn từ năm 2021 – đến hết năm 2025.
2. Phương pháp xác định suất tiêu hao năng lượng trong các cơ sở sản xuất ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát.
3. Thông tư này không áp dụng đối với các sản phẩm nước tinh khiết và nước khoáng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ sở sản xuất, tổ chức và cá nhân hoạt động trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) là tổng mức năng lượng tiêu hao để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
2. Định mức tiêu hao năng lượng là chỉ số suất tiêu hao năng lượng (SEC) tiến tiên ứng với từng giai đoạn do Bộ Công Thương quy định trong Thông tư này.
3. 01 hecto lít (1hl) là đơn vị đo thể tích bằng 100 lít (100l).
Chương II
ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT
Điều 4. Xác định suất tiêu hao năng lượng
1. Suất tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia được xác định theo phương pháp tại Phụ lục I.
2. Suất tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất nước giải khát được xác định theo phương pháp tại Phụ lục II.
Điều 5. Định mức tiêu hao năng lượng ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát giai đoạn đến năm 2025
1. Định mức tiêu hao năng lượng giai đoạn đến hết năm 2020
|
TT |
Ngành công nghiệp |
|
Định mức (MJ/hl) |
|
|
Quy mô công suất (triệu lít) |
|
|
|
1 |
Bia |
> 100 |
140 |
|
20 - 100 |
215 |
||
|
< 20 |
306 |
||
|
|
Loại hình sản xuất |
|
|
|
2 |
Nước giải khát |
Có ga hoặc cả hai loại sản phẩm có ga và không có ga |
55 |
|
Không có ga |
111 |
||
2. Định mức tiêu hao năng lượng giai đoạn từ năm 2021 – đến hết năm 2025
|
TT |
Ngành công nghiệp |
|
Định mức (MJ/hl) |
|
|
Quy mô công suất (triệu lít) |
|
|
|
1 |
Bia |
> 100 |
129 |
|
20 - 100 |
196 |
||
|
< 20 |
286 |
||
|
|
Loại hình sản xuất |
|
|
|
2 |
Nước giải khát |
Có ga hoặc cả hai loại sản phẩm có ga và không có ga |
52 |
|
Không có ga |
107 |
||
Điều 6. Yêu cầu về đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng giai đoạn đến hết năm 2025
1. Suất tiêu hao năng lượng của cơ sở sản xuất ngành công nghiệp bia và nước giải khát giai đoạn từ nay hết năm 2025 không được vượt quá định mức tiêu hao năng lượng theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
2. Trường hợp suất tiêu hao năng lượng của cơ sở sản xuất ngành công nghiệp bia và nước giải khát cao hơn định mức tiêu hao năng lượng tương ứng với từng giai đoạn thì cơ sở sản xuất phải lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng để đáp ứng các yêu cầu quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
3. Suất tiêu hao năng lượng của các dự án đầu tư mới hoặc các dự án cải tạo mở rộng không được vượt quá định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Điều 7. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát
1. Các giải pháp về quản lý bao gồm:
a. Tăng cường quản lý các hoạt động sử dụng năng lượng tại các cơ sở;
b. Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý năng lượng tại các cơ sở.
2. Các giải pháp về kỹ thuật công nghệ bao gồm:
a. Tối ưu hóa quy trình công nghệ;
b. Sử dụng các thiết bị sử dụng hiệu quả năng lượng.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân áp dụng các giải pháp cải thiện nâng cao hiệu suất năng lượng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 và Phụ lục III (đối với ngành công nghiệp sản xuất bia) hoặc Phụ lục IV (đối với ngành sản xuất nước giải khát) ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm của Tổng cục Năng lượng
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện các nội dung của Thông tư này.
2. Trên phạm vi cả nước, Tổng cục Năng lượng phối hợp với Sở Công Thương các địa phương kiểm tra tình hình thực hiện định mức năng lượng, tính khả thi của các kế hoạch nhằm đảm bảo định mức năng lượng theo lộ trình (khi cần thiết).
3. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, Tổng cục Năng lượng báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương đối với những trường hợp không thực hiện đúng quy định tại Điều 5 Thông tư này và đề xuất biện pháp xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Phối hợp với Tổng cục Năng lượng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo các nội dung của Thông tư này.
2. Hàng năm, chủ trì thực hiện kiểm tra tình hình thực hiện định mức năng lượng, tính khả thi của các kế hoạch nhằm đảm bảo định mức năng lượng theo lộ trình (đối với các cơ sở sản xuất chưa đạt định mức) của các cơ sở sản xuất ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát tại các địa phương.
3. Tổng hợp tình hình thực hiện định mức năng lượng ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát tại địa phương và báo cáo Tổng cục Năng lượng, Bộ Công Thương trước ngày 31 tháng 01 hàng năm theo quy định tại Phụ lục V Thông tư này.
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát phải có kế hoạch để đáp ứng các quy định tại Điều 5 tại Thông tư này.
2. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, các cơ sở sản xuất trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương thông qua Sở Công Thương địa phương, Tổng cục Năng lượng về tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng của đơn vị theo quy định tại Phụ lục VI Thông tư này.
3. Các cơ sở không đạt định mức tiêu hao năng lượng tại thời điểm quy định và không đưa ra được các kế hoạch khả thi để đảm bảo các định mức theo lộ trình quy định tại Điều 5 của Thông tư này sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2016.
2. Các dự án có Quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền sau ngày Thông tư này có hiệu lực phải đáp ứng Khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông tư./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.