Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Cà Mau

Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập, ngoại trừ một số đối tượng cụ thể.

Số hiệu19/2018/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCà Mau
Người kýLâm Văn Bi — Phó Chủ tịch
Cập nhật13/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành05/09/2018
Ngày áp dụng20/09/2018
Ngày hết hiệu lực31/05/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập, ngoại trừ một số đối tượng cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước; Cơ quan của Đảng; Tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động; Đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị y tế, giáo dục và đào tạo tự đảm bảo chi thường xuyên và đầu tư).

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan cấp tỉnh: Diện tích sử dụng cho tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính từ 24-60 m²; tiếp dân từ 18-40 m²; quản trị công nghệ thông tin từ 24-40 m²; hội trường lớn từ 1,8-2,0 m²/chỗ ngồi; kho bảo quản chứng từ và tài sản khác từ 80-200 m²; diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù từ 80-100 m².
  • Cơ quan cấp huyện: Diện tích sử dụng cho tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính từ 80-100 m²; tiếp dân từ 40-60 m²; quản trị công nghệ thông tin từ 24-40 m²; hội trường lớn từ 1,8-2,0 m²/chỗ ngồi; kho bảo quản chứng từ và tài sản khác từ 100-250 m²; diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù từ 80-100 m².
  • Cơ quan cấp xã: Diện tích sử dụng cho tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính từ 48-60 m²; tiếp dân từ 18-40 m²; quản trị công nghệ thông tin từ 24-35 m²; hội trường lớn từ 1,8-2,0 m²/chỗ ngồi; kho bảo quản chứng từ và tài sản khác từ 80-150 m²; diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù từ 80-100 m².
  • Các cơ quan, tổ chức đã xây dựng trụ sở nhưng diện tích chuyên dùng chưa đúng theo tiêu chuẩn, định mức quy định không được xây dựng bổ sung mà phải bố trí, sắp xếp diện tích hiện có cho phù hợp. Trường hợp không thể bố trí được, thủ trưởng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.
  • Sở Tài chính chủ trì triển khai thực hiện Quyết định này; các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng để lập kế hoạch đầu tư xây dựng và quản lý, sử dụng theo đúng quy định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp các cơ quan, tổ chức có tiêu chuẩn rõ ràng về diện tích chuyên dùng, đảm bảo hiệu quả công việc.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho một số đơn vị đã xây dựng trụ sở nhưng diện tích chưa đúng quy định.
  • hưởng lợi: Các cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Cà Mau.
  • chịu ảnh hưởng: Các cơ quan, tổ chức cần điều chỉnh diện tích chuyên dùng theo tiêu chuẩn mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các cơ quan, tổ chức nào được áp dụng quy định này?

Cơ quan nhà nước; Cơ quan của Đảng; Tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động; Đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị y tế, giáo dục và đào tạo tự đảm bảo chi thường xuyên và đầu tư).

Diện tích sử dụng cho tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính từ cấp tỉnh đến xã là bao nhiêu?

Cấp tỉnh: Từ 24-60 m²; Cấp huyện: Từ 80-100 m²; Cấp xã: Từ 48-60 m².

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2018.

Nếu diện tích hiện tại chưa đúng tiêu chuẩn, cơ quan, tổ chức cần làm gì?

Cơ quan, tổ chức không được xây dựng bổ sung diện tích chuyên dùng mà phải bố trí, sắp xếp diện tích hiện có cho phù hợp. Trường hợp không thể bố trí được, thủ trưởng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.

Sở Tài chính có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quyết định này?

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 19/2018/QĐ-UBND
Cà Mau, ngày 05 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Cà Mau
_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ khoản 2, Điều 7 Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

Thực hiện Công văn số 189/HĐND-TT ngày 07 tháng 8 năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 88/TTr-STC ngày 20 tháng 6 năm 2018. 

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Cà Mau.

2. Quyết định này không áp dụng đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đóng trên địa bàn tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư (ngoài lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước;

2. Cơ quan của Đảng, đơn vị sự nghiệp của Đảng trực thuộc Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thành ủy và cơ quan Đảng tại xã, phường, thị trấn;

3. Tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng

1. Cấp tỉnh

a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính: Từ 24 m2 đến 60 m2;

b) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân: Từ 18 m2 đến 40 m2;

c) Quản trị hệ thống công nghệ thông tin: Từ 24 m2 đến 40 m2;

d) Hội trường lớn, không kể sân khấu, có trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên): Từ 1,8 m2/chỗ ngồi đến 2,0 m2/chỗ ngồi;

đ) Kho bảo quản chứng từ có giá và các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của ngành (kho lưu trữ, bảo quản tài liệu, chứng từ, hồ sơ dự án,...): Từ 80 m2 đến 200 m2;

e) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù (trực ban phòng, chống thiên tai, truyền thanh, truyền hình,…): Từ 80 m2 đến 100 m2.

2. Cấp huyện

a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính: Từ 80 m2 đến 100 m2;

b) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân: Từ 40 m2 đến 60 m2;

c) Quản trị hệ thống công nghệ thông tin: Từ 24 m2 đến 40 m2;

d) Hội trường lớn, không kể sân khấu, có trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên): Từ 1,8 m2/chỗ ngồi đến 2,0 m2/chỗ ngồi;

đ) Kho bảo quản chứng từ có giá và các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của huyện, thành phố (kho lưu trữ, bảo quản tài liệu, chứng từ, hồ sơ dự án,...): Từ 100 m2 đến 250 m2;

e) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù (trực ban phòng, chống thiên tai, truyền thanh, truyền hình,...): Từ 80 m2 đến 100 m2.

3. Cấp xã

a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính: Từ 48 m2 đến 60 m2;

b) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân: Từ 18 m2 đến 40 m2;

c) Quản trị hệ thống công nghệ thông tin: Từ 24 m2 đến 35 m2;

d) Hội trường lớn, không kể sân khấu, có trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên): Từ 1,8 m2/chỗ ngồi đến 2,0 m2/chỗ ngồi;

đ) Kho bảo quản chứng từ có giá và các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của xã, phường, thị trấn (kho lưu trữ, bảo quản tài liệu, chứng từ, hồ sơ dự án,...): Từ 80 m2 đến 150 m2;

e) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù (trực ban phòng, chống thiên tai, truyền thanh, truyền hình,...): Từ 80 m2 đến 100 m2.

4. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã xây dựng trụ sở, trong đó có bố trí diện tích chuyên dùng chưa đúng (đủ) theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không xây dựng bổ sung diện tích chuyên dùng mà bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có cho phù hợp với điều kiện thực tế đảm bảo phục vụ công tác. Trường hợp không thể bố trí được, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan để lập kế hoạch khi được giao đầu tư xây dựng, thuê trụ sở làm việc và có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện quản lý, sử dụng theo đúng quy định.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2018./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lâm Văn Bi

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

19/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Cà Mau
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.