Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu, đồng thời phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập. Quyết định áp dụng cho các cơ quan nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Lai Châu.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và đầu tư), ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh Lai Châu được quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng theo từng loại công trình (như tiếp nhận trả hồ sơ hành chính, tiếp dân, quản trị hệ thống công nghệ thông tin, hội trường lớn, kho chuyên ngành và diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù).
- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập theo nhu cầu thực tế.
- Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp cho Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo (lĩnh vực y tế, giáo dục), các sở, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (các lĩnh vực khác).
- Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không xác định lại diện tích chuyên dùng.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải lấy ý kiến tham gia của Sở Tài chính và Sở Xây dựng khi ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm lãng phí trong việc sử dụng diện tích công trình, nâng cao hiệu quả quản lý tài sản nhà nước.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các cơ quan, tổ chức trong quá trình điều chỉnh diện tích theo tiêu chuẩn mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ quan nào chịu trách nhiệm ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp?
Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập theo nhu cầu thực tế.
Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?
Quyết định áp dụng cho các cơ quan nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và đầu tư), ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước.
Có tiêu chuẩn diện tích tối đa cho các cơ quan, tổ chức nào?
Có tiêu chuẩn diện tích tối đa cho bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính, tiếp dân, quản trị hệ thống công nghệ thông tin, hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên), kho chuyên ngành và diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù.
Có quy định về diện tích tối đa cho các cơ quan cấp tỉnh?
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh có tiêu chuẩn diện tích tối đa 60 m2 cho bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính; 30 m2 cho tiếp dân.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, cụ thể là 8/2019.
Toàn văn
Người ký: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Email: [email protected] Cơ quan: tỉnh Lai Châu
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
/2019/QĐ-ƯBND
CỘNG HÒA XẢ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày^ỹtháng 8 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các CO’
quan, tổ chức và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử
dụng diện tích công trình sự nghiệp của đon vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tô chức chính quyên địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản cóng ngày 21/6/2017;
Căn cứ Nghị định sổ 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 cua Chính phủ quy định tiêu chuân, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Sau khi thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh tại Văn bản so 335/HĐND- VP ngày 20/8/2019;
Theo đê nghị của Giảm dóc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vì điều chinh •
Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơ'n vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Đối tưọìĩg áp dụng
Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tố chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư), ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 3. Nguyên tắc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng
Thủ trưởng các CO' quan, tố chức, đơn vị ban hành tiêu chuân, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở nhu cầu sử dụng, khả năng của ngân sách nhà nước, quỹ nhà đất hiện có và mức độ tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập đế quyết định cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm hiệu quả và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của CO’ quan, tổ chức
(Có phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định)
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc CO' sở hoạt động sự nghiệp
-
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo của đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý, trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo và tương đương ban hành tiêu chuấn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
-
Đối với diện tích công trình sự nghiệp khác (ngoài lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo), thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch úy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
Điều 6. Xủ' lý chuyển tiếp
-
Đổi với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đã được cấp có thấm quyền phê duyệt theo quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không xác định lại diện tích chuyên dùng phục vụ hoạt động đặc thù theo tiêu chuẩn, định mức tại Quyết định này.
-
Đối với cơ quan, tô chức, đơn vị đã được xây dựng trụ sở, trong dó có bố trí diện tích chưa (đủ) theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này thì không xây dựng bổ sung diện tích mà bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có cho phù hợp với điều kiện thực tế đảm bảo phục vụ công tác. Trường hợp không thê bố trí được, thủ trưởng các cơ quan, tố chức, đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
-
Giao Sở Tài chính
Có ý kiến bằng văn bản về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị khi đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
-
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị
-
Lấy ý kiến tham gia của Sở Tài chính, Sở Xây dựng trước khi ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp cùa đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
-
Lấy ý kiến của Sở Tài chính về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp trước khi phê duyệt hoặc trinh cơ quan, người có thấm quyền phê duyệt thiết kế đầu tư xây dựng mới, nàng cấp, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
-
Quản lý, sử dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo quy định tại Quyết định này, Luật Quản lý, sứ dụng tài sản công, Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 cua Chính phú và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tô chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tống họp báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đối, bổ sung cho phù hợp.
Điều 8. Hiệu lục thi hành và trách nhiệm thi hành
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
No'i nhận:
-
Như Điều 8;
-
Vãn phòng Chính phủ;
-
Cục kiểm tra VB ỌPPL - Bộ Tư Pháp;
-
Bộ Tài chính;
-
Thường Trực Tình uỷ;
-
Thường Trực HĐND Tỉnh;
-
Đoàn ĐBQH tinh;
-
Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
-
Uỷ ban MTTQ tỉnh;
-
Sờ Tư Pháp;
-
Văn phòng UBND tình: Lãnh đạo; cv các khối;
-
Đài PT-TI-1 tinh; Tong Thanh Hải
-
Báo Lai Châu;
-
Trưng tâm Tin học và Công báo;
-
Lưu: VT, KTN.'*^-
PHỤ LỤC TIÊU CHUÀN, ĐL
ĐẶC
^019/QĐ-ƯBND ngàyó^$ tháng 8 năm 2019
nhăn dân tỉnh Lai Châ)
| Stt | Loạnỉ^tì tlc^ch^cíi dùng/Đơn vị | Diện tích tối đa (m2) |
| 1 | Diện tích sử dụng cho bộ phận tiếp nhận và trả hồ SO' hành chính | |
| a | Các cơ quan, tồ chức, đơn vị cấp tỉnh | 60 |
| b | Trung tâm Phục vụ hành chính công tinh Lai Châu | 600 |
| c | ủy ban nhân dân cấp huyện | 100 |
| d | Uy ban nhân dàn câp xã | 60 |
| 2 | Diện tích sử dụng đế tiếp dân | |
| a | Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh | 30 |
| b | Ban tiếp công dân tình Lai Châu | 200 |
| c | Úy ban nhân dân cấp huyện | 80 |
| d | Uy ban nhân dân cấp xã | 40 |
| 3 | Diện tích sử dụng dể quản trị hệ thống công nghệ thông tin | |
| a | Các CO' quan, tổ chức, đơn vị cấp tình | 40 |
| b | Các cơ quan, tô chức, đon vị câp huyện | 40 |
| c | Úy ban nhân dân cấp xã | 30 |
| 4 | Diện tích Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trỏ’ lên) | Theo quy mô, biên chế được duyệt vá tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam |
| 5 | Diện tích kho chuyên ngành | 200 |
| 6 | Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù (nếu có) | Theo chức năng nhiệm vụ đặc thù. quy mô, biên chế được duyệt và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.