Thông tư số 19/2021/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam

Thông tư số 19/2021/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam, nhằm quản lý chất lượng và an toàn của các loại thuốc này trong nông nghiệp và lĩnh vực liên quan.

Số hiệu19/2021/TT-BNNPTNT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýLê Quốc Doanh — Thứ trưởng
Cập nhật13/06/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcBảo Vệ Thực Vật
Ngày ban hành28/12/2021
Ngày áp dụng11/02/2022
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 19/2021/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam, nhằm quản lý chất lượng và an toàn của các loại thuốc này trong nông nghiệp và lĩnh vực liên quan.

Đối tượng áp dụng

Người sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam

Các điểm cốt lõi

  • Các hoạt chất và tên thương phẩm của thuốc trừ sâu, bệnh, cỏ, chuột, điều hòa sinh trưởng, dẫn dụ côn trùng, trừ ốc, hỗ trợ được phép sử dụng tại Việt Nam (Điều 1.1).
  • Danh mục các hoạt chất và tên thương phẩm của thuốc bảo vệ thực vật bị cấm sử dụng tại Việt Nam (Điều 1.2).
  • Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng (Điều 1.3).
  • Thông tư này thay thế Thông tư số 10/2020/TT-BNNPTNT và có hiệu lực từ ngày 11 tháng 02 năm 2022.
  • Cục Bảo vệ thực vật, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp quản lý chặt chẽ chất lượng thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo an toàn cho người sử dụng và môi trường.
  • Đưa ra danh mục cụ thể các hoạt chất được phép hoặc cấm sử dụng, giúp doanh nghiệp dễ dàng tuân thủ quy định pháp luật.
  • Có thể gây khó khăn cho những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật bị cấm.

❓ Câu hỏi thường gặp

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam bao gồm những hoạt chất nào?

Bao gồm các hoạt chất và tên thương phẩm của thuốc trừ sâu, bệnh, cỏ, chuột, điều hòa sinh trưởng, dẫn dụ côn trùng, trừ ốc, hỗ trợ (Điều 1.1).

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật bị cấm sử dụng tại Việt Nam có những hoạt chất nào?

Bao gồm các hoạt chất và tên thương phẩm của thuốc trừ sâu, bệnh, chuột, cỏ (Điều 1.2).

Thông tư này thay thế thông tư nào?

Thay thế Thông tư số 10/2020/TT-BNNPTNT.

Toàn văn


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
                     

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                             

Số: 19/2021/TT-BNNPTNT Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2021

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng
tại Việt Nam, Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
                              

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này

1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gồm:

a) Thuốc sử dụng trong nông nghiệp:

- Thuốc trừ sâu: 660 hoạt chất với 1563 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ bệnh: 617 hoạt chất với 1377 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ cỏ: 245 hoạt chất với 698 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ chuột: 9 hoạt chất với 36 tên thương phẩm.

- Thuốc điều hoà sinh trưởng: 53 hoạt chất với 158 tên thương phẩm.

- Chất dẫn dụ côn trùng: 8 hoạt chất với 8 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ ốc: 31 hoạt chất với 152 tên thương phẩm.

- Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm.

b) Thuốc trừ mối: 14 hoạt chất với 20 tên thương phẩm.

c) Thuốc bảo quản lâm sản: 7 hoạt chất với 8 tên thương phẩm.

d) Thuốc khử trùng kho: 3 hoạt chất với 9 tên thương phẩm

đ) Thuốc sử dụng cho sân golf:

- Thuốc trừ bệnh: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.

- Thuốc điều hoà sinh trưởng: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.

e) Thuốc xử lý hạt giống:

- Thuốc trừ sâu: 9 hoạt chất với 15 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ bệnh: 13 hoạt chất với 14 tên thương phẩm.

g) Thuốc bảo quản nông sản sau thu hoạch

- 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.

2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:

a) Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 23 hoạt chất.

b) Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất.

c) Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất.

d) Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất.

3. Bảng mã số HS thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam thực hiện theo Mục 22 và Mục 23 của Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2022.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 10/2020/TT-BNNPTNT ngày 9/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét và kịp thời giải quyết./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Công báo Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Ủy ban nhân dân, Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Tổng cục Hải Quan;
- Bộ NN&PTNT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, BVTV.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Lê Quốc Doanh


Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗