Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Nghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp. Mức kinh phí được quy định chi tiết theo loại văn bản và cấp độ quản lý.

Số hiệu19/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýNguyễn Thị Lệ — Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành09/12/2022
Ngày áp dụng19/12/2022
Ngày hết hiệu lực28/08/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp. Mức kinh phí được quy định chi tiết theo loại văn bản và cấp độ quản lý.

Đối tượng áp dụng

Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp và Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp.

Các điểm cốt lõi

  • Đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế: Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh 30 triệu đồng, cấp huyện 15 triệu đồng, cấp xã 10 triệu đồng; dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 20 triệu đồng, cấp huyện 10 triệu đồng, cấp xã 8 triệu đồng.
  • Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh 24 triệu đồng, cấp huyện 12 triệu đồng, cấp xã 8 triệu đồng; dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 16 triệu đồng, cấp huyện 8 triệu đồng, cấp xã 6,4 triệu đồng.
  • Kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp hiện hành.
  • Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2022.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi khi các văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng và hoàn thiện một cách hiệu quả, đảm bảo quyền lợi của họ.
  • Doanh nghiệp có thể giảm bớt gánh nặng về chi phí ban hành văn bản mới hoặc sửa đổi, bổ sung.
  • Tuy nhiên, việc thực hiện tiết kiệm và hiệu quả kinh phí cũng có thể hạn chế số lượng văn bản được ban hành trong một thời gian nhất định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức kinh phí cho dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là bao nhiêu?

30 triệu đồng/dự thảo.

Nghị quyết này áp dụng cho các văn bản nào?

Áp dụng cho Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Kinh phí được phân bổ từ nguồn nào?

Do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp hiện hành.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?

Thay thế Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2022.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản

quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn

Thành phố HCMinh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA X KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Xét Tờ trình số 4454/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 1026/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp và Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp.

Điều 2. Mức phân bổ kinh phí

1. Đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế

a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

Cấp tỉnh: 30 triệu đồng/dự thảo;

Cấp huyện: 15 triệu đồng/dự thảo;

Cấp xã: 10 triệu đồng/dự thảo.

b) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân:

Cấp tỉnh: 20 triệu đồng/dự thảo;

Cấp huyện: 10 triệu đồng/dự thảo;

Cấp xã: 8 triệu đồng/dự thảo.

c) Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt: 15 triệu đồng/văn bản.

2. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều

a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

Cấp tỉnh: 24 triệu đồng/dự thảo;

Cấp huyện: 12 triệu đồng/dự thảo;

Cấp xã: 8 triệu đồng/dự thảo.

b) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân:

Cấp tỉnh: 16 triệu đồng/dự thảo;

Cấp huyện: 8 triệu đồng/dự thảo;

Cấp xã: 6,4 triệu đồng/dự thảo.

c) Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt: 12 triệu đồng/văn bản.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn Thành phố do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn và trong phạm vi tổng mức phân bổ kinh phí được giao hàng năm.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này thống nhất trên địa bàn Thành phố theo quy định pháp luật; đảm bảo bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn Thành phố trên cơ sở sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, quản lý chi tiêu đúng chế độ hiện hành.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Hiệu lực thi hành văn bản

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Thành phố về ban hành quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn Thành phố.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, kỳ họp thứ tám, thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2022./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 7
42/2022/TT-BTC Thông tư số 42/2022/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 338/2016/TT-BTC Thông tư số 338/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật Hết hiệu lực
Được hướng dẫn bởi 1
Bị bãi bỏ bởi 1
19/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.