Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, áp dụng cho các doanh nghiệp và chủ thể khai thác khoáng sản. Điểm nổi bật là việc xác định cụ thể mức thu phí theo từng loại khoáng sản.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp và chủ thể khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Các điểm cốt lõi
- Loại khoáng sản kim loại → được thu phí bảo vệ môi trường theo mức từ 25.000 đồng đến 270.000 đồng/tấn, tùy loại khoáng sản (Điều 1, Khoản 1).
- Loại khoáng sản không kim loại → được thu phí bảo vệ môi trường theo mức từ 1.500 đồng/m3 đến 60.000 đồng/m3, tùy loại khoáng sản (Điều 1, Khoản 2).
- Hoạt động khai thác tận thu khoáng sản → được thu phí bảo vệ môi trường bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng (Điều 1, Khoản 3).
- Mức thu phí đối với nước khoáng thiên nhiên → là 2.500 đồng/m3 (Điều 1, Khoản 2).
- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2023 (Điều 2).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp khai thác khoáng sản sẽ phải chịu thêm chi phí, tăng gánh nặng tài chính.
- Có thể thúc đẩy hoạt động bảo vệ môi trường trong ngành khai thác khoáng sản.
- Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí đối với quặng sắt là bao nhiêu?
Mức thu phí đối với quặng sắt là 50.000 đồng/tấn (Điều 1, Khoản 1).
Loại khoáng sản nào có mức thu phí cao nhất?
Quặng vàng gốc có mức thu phí cao nhất là 270.000 đồng/tấn (Điều 1, Khoản 1).
Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2023 (Điều 2).
Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản phải nộp phí bảo vệ môi trường như thế nào?
Các doanh nghiệp và chủ thể khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn sẽ được thu phí bảo vệ môi trường theo mức quy định tại Điều 1 của Nghị quyết (Điều 2).
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (Điều 2).
Toàn văn
TỈNH BẮC KẠN
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường
đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 216/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 258/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
|
STT |
Loại khoáng sản |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
|---|---|---|---|
|
I |
QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI |
|
|
|
1 |
Quặng sắt |
Tấn |
50.000 |
|
2 |
Quặng măng-gan (mangan) |
Tấn |
40.000 |
|
3 |
Quặng vàng |
|
|
|
- |
Vàng gốc |
Tấn |
270.000 |
|
- |
Vàng sa khoáng |
Tấn |
180.000 |
|
4 |
Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc |
Tấn |
225.000 |
|
5 |
Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimon) |
Tấn |
40.000 |
|
6 |
Quặng chì, quặng kẽm |
Tấn |
250.000 |
|
7 |
Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken) |
Tấn |
50.000 |
|
8 |
Quặng khoáng sản kim loại khác |
Tấn |
25.000 |
|
II |
KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI |
|
|
|
1 |
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
m3 |
1.500 |
|
2 |
Sỏi |
m3 |
7.500 |
|
3 |
Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ) |
m3 |
60.000 |
|
4 |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
m3 |
4.500 |
|
5 |
Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit) |
m3 |
4.100 |
|
6 |
Đá làm fluorit |
m3 |
3.000 |
|
7 |
Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 3 mục này) |
m3 |
60.000 |
|
8 |
Đá hoa trắng làm bột carbonat |
m3 |
4.500 |
|
9 |
Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 3 mục này) |
m3 |
60.000 |
|
10 |
Cát vàng |
m3 |
5.000 |
|
11 |
Các loại cát khác |
m3 |
4.000 |
|
12 |
Đất sét, đất làm gạch, ngói |
m3 |
2.600 |
|
13 |
Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật |
Tấn |
25.000 |
|
14 |
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit) |
Tấn |
25.000 |
|
15 |
Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) |
Tấn |
60.000 |
|
16 |
Cuội, sạn |
m3 |
6.000 |
|
17 |
Các loại đất khác |
m3 |
1.500 |
|
18 |
Nước khoáng thiên nhiên |
m3 |
2.500 |
|
19 |
Các khoáng sản không kim loại khác |
Tấn |
25.000 |
|
III |
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Mục I, II |
||
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2023./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.