Thông tư số 19/2023/TT-BLĐTBXH ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm áp dụng cho các ngành xây dựng, vận tải và thương binh xã hội. Văn bản này quy định cụ thể điều kiện lao động của từng nghề/công việc.
Đối tượng áp dụng
Người sử dụng lao động, người lao động trong các ngành xây dựng, vận tải và thương binh xã hội
Các điểm cốt lõi
- Ngành Xây dựng: Gia công cốt thép trong hầm ngầm (Điều kiện lao động loại V) - Điều 1
- Ngành Vận tải: Lái xe chở tổng đoạn tàu thủy từ 50 tấn trở lên (Điều kiện lao động loại IV) - Điều 1
- Ngành Thương binh và Xã hội: Nhân viên tư vấn Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em 111 (Điều kiện lao động loại VI) - Điều 1
- Ngành Xây dựng: Vận hành cần trục bánh lốp, bánh xích trong lĩnh vực xây dựng (Điều kiện lao động loại IV) - Điều 1
- Ngành Thương binh và Xã hội: Giáo viên trực tiếp can thiệp dạy văn hóa cho người khuyết tật (Công việc căng thẳng thần kinh tâm lý) - Điều 1
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường bảo vệ sức khỏe lao động trong các nghề nguy hiểm, độc hại
- Đảm bảo quyền lợi cho người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại
- Gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp khi thực hiện quy định về điều kiện lao động
❓ Câu hỏi thường gặp
Những nghề nào thuộc danh mục đặc biệt nặng nhọc, độc hại?
Trực tiếp rà phá bom mìn (Điều kiện lao động loại VI)
Công việc lái xe chở tổng đoạn tàu thủy từ 50 tấn trở lên thuộc điều kiện lao động nào?
Điều kiện lao động loại IV
Toàn văn
THÔNG TƯ
Ban hành bổ sung Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
____________________
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư ban hành bổ sung Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Điều 1. Bổ sung Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Ban hành kèm theo Thông tư này bổ sung Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại IV) và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại VI, V).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Văn Thanh
|
BỔ SUNG DANH MỤC NGHỀ, CÔNG VIỆC NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM VÀ NGHỀ, CÔNG VIỆC
ĐẶC BIỆT NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM
(Kèm theo Thông tư số 19/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
I. XÂY DỰNG (XÂY LẮP)
|
TT |
Tên nghề hoặc công việc |
Đặc điểm điều kiện lao động |
|
|
Điều kiện lao động loại V |
|
|
1 |
Gia công, lắp dựng cốt thép trong hầm, ngầm |
Nơi làm việc thiếu ánh sáng, thiếu dưỡng khí, công việc thủ công, nặng nhọc, nguy hiểm. |
|
2 |
Lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn, hệ ván khuôn hoặc hệ khung đỡ ván khuôn công trình hầm, ngầm |
Nơi làm việc thiếu ánh sáng, thiếu dưỡng khí, công việc thủ công, nặng nhọc, nguy hiểm. |
|
3 |
Lắp đặt và tháo dỡ các máy, thiết bị nâng chuyển (cần trục tháp, cần trục, vận thăng, sàn treo) phục vụ thi công xây dựng công trình |
Công việc nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung lắc. |
|
4 |
Lắp đặt, sửa chữa hệ thống điện trong công trình hầm, ngầm |
Công việc có nguy cơ điện giật cao, môi trường thiếu ánh sáng, thiếu dưỡng khí. |
|
5 |
Thi công đổ bê tông công trình hầm, ngầm |
Công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu ảnh hưởng bởi ồn, môi trường thiếu dưỡng khí. |
|
6 |
Xây gạch, đá, trát, ốp, lát trong công trình hầm, ngầm |
Công việc có tư thế lao động gò bó, chịu tác động của bụi, môi trường thiếu dưỡng khí |
|
7 |
Gia công, lắp dựng lưới thép, vì thép, gia cố hầm, ngâm |
Công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu ảnh hưởng bởi ồn, bụi, tư thế lao động gò bó, môi trường thiếu dưỡng khí. |
|
8 |
Lắp dựng: thiết bị, cấu kiện, kết cấu thép, bê tông đúc sẵn, hệ thống đường ống công trình hầm, ngầm |
Công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tư thế lao động gò bó, môi trường thiếu dưỡng khí. |
|
9 |
Khoan tạo lỗ neo, lắp đặt thanh neo thép, lắp dựng lưới thép, gia cố hầm, ngầm |
Công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung và bụi, môi trường thiếu dưỡng khí. |
|
10 |
Khoan phun vữa xi măng gia cố nền đập và tạo màng chống thấm công trình hoặc khoan phun vữa xi măng trong hầm, ngầm |
Công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung và bụi ban. |
|
11 |
Phun vẩy vữa bê tông gia cố hầm hoặc phun vẩy vữa bê tông gia cố mái taluy |
Công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung và bụi. |
|
12 |
Lái máy xúc dung tích gầu từ 4m3 trở lên trong lĩnh vực xây dựng |
Công việc nặng nhọc, ảnh hưởng của bụi, ồn cao. |
|
13 |
Vận hành cần trục bánh lốp, bánh xích trong lĩnh vực xây dựng |
Chịu tác động của rung, ồn, bụi, căng thẳng thần kinh tâm lý. |
|
14 |
Lái xe vận tải, có trọng tải 20 tấn trở lên trong lĩnh vực xây dựng |
Công việc nặng nhọc, nguy hiểm, ảnh hưởng của bụi, rung và ồn cao |
|
|
Điều kiện lao động loại IV |
|
II. VẬN TẢI
|
TT |
Tên nghề hoặc công việc |
Đặc điểm điều kiện lao động của nghề, công việc |
|
|
Điều kiện lao động loại IV |
|
|
1 |
Giao nhận hàng hóa đầu cần ở các bến cảng |
Công việc thủ công, tư thế làm việc kém thoải mái, đứng, di chuyển nhiều; chịu tác động của thời tiết, ồn, bụi |
|
2 |
Lái xe chở tổng đoạn tàu thủy, có trọng tải từ 50 tấn trở lên |
Công việc cần sự tập trung quan sát, xử lý tình huống chính xác; chịu tác động của nóng, ồn, bụi, rung |
|
3 |
Sửa chữa điện trong Nhà máy đóng tàu |
Tư thế lao động gò bó, làm việc trong môi trường luôn tiềm ẩn nguy hiểm, cháy nổ; chịu tác động của nóng, ồn |
|
4 |
Vận hành máy cắt CNC trong Nhà máy đóng tàu |
Làm việc trong môi trường nguy hiểm; chịu tác động của nóng, ổn, bụi |
III. THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
|
TT |
Tên nghề hoặc công việc |
Đặc điểm điều kiện lao động của nghề, công việc |
|
|
Điều kiện lao động loại VI |
|
|
1 |
Trực tiếp rà phá bom, mìn, vật liệu nổ; xử lý bom, mìn sau rà phá |
Rất nguy hiểm, độc hại, căng thẳng thần kinh tâm lý |
|
|
Điều kiện lao động loại IV |
|
|
1 |
Nhân viên tư vấn Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em 111 |
Làm việc trong điều kiện tiếp xúc tiếng ồn thường xuyên, liên tục, môi trường làm việc khép kín, ảnh hưởng bởi sóng điện thoại, căng thẳng thần kinh tâm lý |
|
2 |
Giáo viên trực tiếp can thiệp, dạy văn hóa, dạy nghề, tư vấn việc làm, phục hồi chức năng, trợ giúp pháp lý, huấn luyện viên, bác sĩ khám phân loại thương tật thể thao, hỗ trợ đối với người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng |
Công việc căng thẳng thần kinh tâm lý |
|
3 |
Sản xuất, lắp ráp dụng cụ chỉnh hình |
Công việc nặng nhọc, chịu tác động của bụi, ồn |
|
4 |
Trực tiếp giải quyết chế độ chính sách đối với thương binh, bệnh binh và hỗ trợ trực tiếp người có công về điều dưỡng tại đơn vị |
Công việc nặng nhọc, căng thẳng thần kinh tâm lý |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: