Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND thông qua định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Nghị quyết này quy định tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Áp dụng cho người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất theo các hình thức khác nhau.

Số hiệu19/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýKim Ngọc Thái — Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành09/12/2024
Ngày áp dụng19/12/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Áp dụng cho người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất theo các hình thức khác nhau.

Đối tượng áp dụng

Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất, cơ quan nhà nước quản lý và thu tiền thuê đất, các tổ chức, cá nhân liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá áp dụng tỷ lệ 0,5%, 0,75%, 1,0% hoặc 1,5% tùy theo địa bàn và mục đích sử dụng đất.
  • Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm bằng 15% đơn giá thuê đất trên bề mặt đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, và 20% đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
  • Đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê bằng 40% của đơn giá thuê đất tương ứng.
  • Nghị quyết này áp dụng từ ngày 19 tháng 12 năm 2024.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm chi phí thuê đất cho người sử dụng đất ở các địa bàn khó khăn, khuyến khích đầu tư vào khu vực này.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí thuê đất cho người sử dụng đất ở các địa bàn thuận lợi, có thể gây gánh nặng tài chính.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng lớn nhất là doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh trong các ngành ưu đãi đầu tư.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất như thế nào?

Tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất được quy định cụ thể: 0,5% cho các địa bàn đặc biệt khó khăn (trừ thị trấn Châu Thành, Trà Cú và Định An), 0,75% cho thị trấn Châu Thành, Trà Cú, Định An, 1,0% cho các phường thuộc Duyên Hải, 1,5% cho các phường thuộc thành phố Trà Vinh. (Điều 2)

Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm như thế nào?

Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm bằng 15% đơn giá thuê đất trên bề mặt đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, và 20% đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. (Điều 3)

Tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước?

Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, tỷ lệ được quy định tại Điều 2 và Điều 26 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP. Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất bằng 40% của đơn giá thuê đất tương ứng. (Điều 4)

Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2024. (Điều 5)

Có ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này không?

Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này. (Điều 5)

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2024/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 09 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Thông qua định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

Xét Tờ trình số 5862/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất); đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm, cho thuê đất có mặt nước theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

b) Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá

1. Tỷ lệ 0,5% (không phẩy năm phần trăm) đối với:

a) Đất thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (trừ thị trấn Châu Thành, thị trấn Trà Cú và thị trấn Định An).

b) Đất thuộc khu kinh tế trên địa bàn tỉnh (trừ các phường thuộc thị xã Duyên Hải).

c) Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư.

d) Đất thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

2. Tỷ lệ 0,75% (không phẩy bảy mươi lăm phần trăm) đối với:

a) Đất thuộc thị trấn Châu Thành, thị trấn Trà Cú, thị trấn Định An.

b) Đất thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (trừ các phường thuộc thành phố Trà Vinh, các phường thuộc thị xã Duyên Hải).

c) Đất xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

d) Đất thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.

3. Tỷ lệ 1,0% (một phần trăm) đối với đất thuộc địa bàn các phường thuộc thị xã Duyên Hải; phường 8, 9 thuộc thành phố Trà Vinh.

4. Tỷ lệ 1,5% (một phẩy năm phần trăm) đối với đất thuộc địa bàn các phường 1, 3, 4, 5, 7 thuộc thành phố Trà Vinh.

5. Trường hợp xác định tỷ lệ phần trăm (%) có sự khác biệt giữa mục đích sử dụng đất và địa bàn thuê đất thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) thấp hơn, có lợi cho tổ chức, cá nhân thuê đất.

6. Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật về đầu tư.

7. Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Điều 3. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)

1. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định của Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất bằng 15% (mười lăm phần trăm) đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng;

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 20% (hai mươi phần trăm) đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

2. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt thêm này được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 4. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước

1. Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này và Điều 26 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

2. Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 40% (bốn mươi phần trăm) của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X - kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2024./.

Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, TN và MT, Tư pháp;
- Vụ Pháp chế các Bộ: Tài chính, TN và MT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- TT.TU, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Các Sở, ngành: TP, TN và MT, TC, KBNN,
Cục Thuế, Cục Thống kê tỉnh;
- TT.HĐND, UBND cấp huyện;
- Đài PT và TH, Báo Trà Vinh;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Trà Vinh;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Lưu: VT, HĐND.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)


Kim Ngọc Thái

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

19/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND thông qua định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.