Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc các thông số môi trường tự động, liên tục, cố định sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Quyết định này ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường tự động, liên tục, cố định sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Quyết định áp dụng cho Sở Tài nguyên và Môi trường, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức cá nhân có liên quan. Định mức này làm cơ sở xây dựng dự toán ngân sách và đơn giá đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.

Số hiệu19/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHưng Yên
Người kýTrần Quốc Văn — Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcMôi Trường
Ngày ban hành04/07/2024
Ngày áp dụng15/07/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường tự động, liên tục, cố định sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Quyết định áp dụng cho Sở Tài nguyên và Môi trường, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức cá nhân có liên quan. Định mức này làm cơ sở xây dựng dự toán ngân sách và đơn giá đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.

Đối tượng áp dụng

Sở Tài nguyên và Môi trường, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức cá nhân có liên quan đến hoạt động quan trắc môi trường sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Các điểm cốt lõi

  • Sở Tài nguyên và Môi trường, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức cá nhân có liên quan.
  • Phạm vi điều chỉnh: Hoạt động quan trắc môi trường tự động, liên tục, cố định bao gồm Trạm quan trắc không khí tự động, liên tục, cố định; trạm quan trắc nước mặt tự động, liên tục, cố định; trạm quan trắc nước mặt giám sát nước thải tự động, liên tục, cố định.
  • Định mức kinh tế - kỹ thuật được quy định cho các hoạt động công việc như chuẩn bị vật tư, tài liệu, kiểm tra, vệ sinh định kỳ trạm, khắc phục sự cố của trạm, kiểm tra định kỳ bằng chất chuẩn; tổng hợp và xử lý số liệu quan trắc, lập báo cáo số liệu.
  • Định mức lao động, dụng cụ lao động, vật liệu và năng lượng được quy định cho mỗi thông số.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý để xây dựng dự toán ngân sách và đơn giá đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về thủ tục hành chính cho các tổ chức và cá nhân thực hiện hoạt động quan trắc môi trường.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng cho ai?

Đối tượng áp dụng bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức cá nhân có liên quan đến hoạt động quan trắc môi trường sử dụng ngân sách nhà nước.

Quyết định này quy định về những nội dung nào?

Quyết định quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật cho các hoạt động công việc như chuẩn bị vật tư, tài liệu, kiểm tra, vệ sinh định kỳ trạm, khắc phục sự cố của trạm, kiểm tra định kỳ bằng chất chuẩn; tổng hợp và xử lý số liệu quan trắc, lập báo cáo số liệu.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.

Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm những nội dung gì?

Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm Định mức lao động, Định mức dụng cụ lao động, Định mức vật liệu và Định mức năng lượng.

Quyết định này áp dụng cho hoạt động quan trắc môi trường tự động, liên tục, cố định những thông số nào?

Quyết định áp dụng cho Trạm quan trắc không khí tự động, liên tục, cố định; trạm quan trắc nước mặt tự động, liên tục, cố định; trạm quan trắc nước mặt giám sát nước thải tự động, liên tục, cố định.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2024/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 04 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc các thông số môi trường tự động, liên tục, cố định sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

---------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 260/TTr-STNMT ngày 31/5/2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc các thông số môi trường tự động, liên tục, cố định sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên áp dụng đối với hoạt động quan trắc môi trường tự động, liên tục, cố định bao gồm: Trạm quan trắc không khí tự động, liên tục, cố định; trạm quan trắc nước mặt tự động, liên tục, cố định; trạm quan trắc nước mặt giám sát nước thải tự động, liên tục, cố định.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật này làm cơ sở để xây dựng dự toán ngân sách nhà nước và đơn giá đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công hoạt động quan trắc môi trường có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Tài nguyên và Môi trường, đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị có liên quan trong thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công.

2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quan trắc môi trường sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 3. Quy định về viết tắt

Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được viết tắt như sau:

1. BHLĐ: Bảo hộ lao động.

2. BVTV: Bảo vệ thực vật.

3. QTVTNMT: Quan trắc viên tài nguyên môi trường.

4. QTVTNMT hạng III.2: Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 2.

5. QTVTNMT hạng III.3: Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 3.

6. KKC: Trạm quan trắc không khí tự động, liên tục.

7. NMC: Trạm quan trắc nước mặt tự động, liên tục.

8. NMCT: Trạm quan trắc nước mặt giám sát nước thải tự động, liên tục.

9. TT: Số thứ tự.

10. QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam.

11. TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam.

Điều 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường của trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục, cố định được quy định tại Phụ lục I.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường của trạm quan trắc môi trường nước mặt tự động, liên tục, cố định được quy định tại Phụ lục II.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường của trạm quan trắc môi trường nước mặt giám sát nước thải tự động, liên tục, cố định được quy định tại Phụ lục III.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm công khai bộ định mức kinh tế - kỹ thuật; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh, bổ sung khi có những thay đổi về định mức hoặc vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (Vụ pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Thưởng trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (CSDLQG về pháp luật);
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, KT2L.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)



Trần Quốc Văn

Phụ lục I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA TRẠM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG CÓ ĐỊNH LIÊN TỤC

(Kèm theo Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)

I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

1. Nội dung công việc

a) Ngoại nghiệp

Thành phần công việc

Định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng cho các hoạt động, công việc sau:

Công tác chuẩn bị:

Chuẩn bị vật tư, tài liệu, bảng biểu;

Kiểm tra, vệ sinh định kỳ trạm;

Khắc phục sự cố của trạm khi xảy ra sự cố;

Kiểm tra định kỳ bằng chất chuẩn.

b) Nội nghiệm

Thành phần công việc:

Tổng hợp và xử lý số liệu quan trắc;

Lập báo cáo số liệu quan trắc.

2. Định mức lao động: công/thông số

II. ĐỊNH MỨC VẬT LIỆU: Tính cho 1 thông số

IV. ĐỊNH MỨC NĂNG LƯỢNG: Tính cho 1 thông số

(Kèm theo Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)

I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

1. Nội dung công việc

a) Ngoại nghiệp

Thành phần công việc

Định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng cho các hoạt động, công việc sau:

Công tác chuẩn bị:

Chuẩn bị vật tư, tài liệu, bảng biểu;

Kiểm tra, vệ sinh định kỳ trạm;

Khắc phục sự cố của trạm khi xảy ra sự cố;

Kiểm tra định kỳ bằng chất chuẩn;

d) Nội nghiệp

Thành phần công việc:

Tổng hợp và xử lý số liệu quan trắc;

Lập báo cáo số liệu quan trắc.

2. Định mức lao động: công/thông số

II. ĐỊNH MỨC DỤNG CỤ LAO ĐỘNG: Ca/thông sô

III. ĐỊNH MỨC VẬT LIỆU: Tính cho 1 thông số

IV. ĐỊNH MỨC NĂNG LƯỢNG: Tính cho 1 thông số

Phụ lục III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA TRAM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT GIÁM SÁT NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC, CÓ ĐỊNH

(Kèm theo Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)

I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

1. Nội dung công việc

a) Ngoại nghiệp

Thành phần công việc

Định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng cho các hoạt động, công việc sau:

Công tác chuẩn bị:

Chuẩn bị vật tư, tài liệu, bảng biểu;

Kiểm tra, vệ sinh định kỳ trạm;

Khắc phục sự cố của trạm khi xảy ra sự cố;

Kiểm tra định kỳ bằng chất chuẩn;

b) Nội nghiệp

Thành phần công việc:

Tổng hợp và xử lý số liệu quan trắc;

Lập báo cáo số liệu quan trắc;

2. Định mức lao động: công/thông số

II. ĐỊNH MỨC DỤNG CỤ LAO ĐỘNG: Ca/thông só

III. ĐỊNH MỨC VẬT LIỆU: Tính cho 1 thông số

IV. ĐỊNH MỨC NĂNG LƯỢNG: Tính cho 1 thông số

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗