Thông tư liên tịch số 19 LB/TT quy định mức chi bình quân cho một học sinh thuộc các trường phổ thông các cấp, áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 1983. Mức chi bao gồm nhiều nhóm như chi bộ máy, học bổng, hành chính quản lý, giảng dạy và mua sắm sửa chữa, khác nhau giữa thành phố, đồng bằng và miền núi.
적용 범위
Các trường phổ thông các cấp, Sở Tài chính, Sở Giáo dục, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương.
핵심 사항
- Trường phổ thông cơ sở và trung học → được chi tối đa từ 88 đến 132 triệu đồng/năm cho một học sinh, bao gồm nhiều nhóm chi như bộ máy, học bổng, hành chính quản lý, giảng dạy và mua sắm sửa chữa.
- Trường phổ thông trung học → được chi tối đa từ 95 đến 177 triệu đồng/năm cho một học sinh, bao gồm các nhóm chi tương tự.
- Mức chi này áp dụng trong công tác lập dự toán hàng năm và là cơ sở để cấp phát kinh phí của các trường phổ thông.
- Trong phạm vi mức chi tối thiểu và tối đa, Sở Tài chính và Sở Giáo dục tính toán cụ thể cho địa phương trình Uỷ ban nhân dân quyết định.
- Khi Nhà nước có thay đổi về lương, học bổng và chế độ khác, Liên Bộ sẽ điều chỉnh mức chi bình quân phù hợp.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Đảm bảo nguồn kinh phí cho các trường phổ thông, hỗ trợ hoạt động giáo dục.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho địa phương nếu không sử dụng hiệu quả quỹ hiện có.
❓ 자주 묻는 질문
Mức chi bình quân cho một học sinh phổ thông các cấp là bao nhiêu?
Mức chi bình quân cho một học sinh phổ thông cơ sở từ 112 đến 179 triệu đồng/năm, trong khi mức chi bình quân cho một học sinh phổ thông trung học từ 131 đến 208 triệu đồng/năm.
Trường phổ thông được sử dụng nguồn kinh phí như thế nào?
Mức chi này được sử dụng trong công tác lập dự toán hàng năm và là cơ sở để cấp phát và quản lý kinh phí của các trường phổ thông.
Có quy định cụ thể về mức chi cho từng nhóm không?
Có, ví dụ như chi bộ máy tối đa 115 triệu đồng/năm cho một học sinh phổ thông cơ sở, chi học bổng tối đa 30 triệu đồng/năm cho một học sinh phổ thông trung học.
Khi nào Liên Bộ sẽ điều chỉnh mức chi bình quân?
Khi Nhà nước có thay đổi về lương, học bổng và các chế độ khác, Liên Bộ sẽ có thông báo mức chi bình quân bổ sung cho phù hợp.
Các trường phổ thông được sử dụng quỹ hiện có như thế nào?
Căn cứ vào tình hình cụ thể ở địa phương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương hướng dẫn các trường sử dụng một phần các quỹ hiện có (quỹ bảo trợ nhà trường, quỹ lao động sản xuất) để tăng thêm nhu cầu chỉ tiêu của nhà trường.
전문
|
BỘ TÀI CHÍNH, BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------ |
|
Số : 19 LB/TT |
Hà nội ngày 23 tháng 7 năm 1983 |
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
Về mức chi bình quân cho một học sinh thuộc các trường phổ thông các cấp
_______________________
Căn cứ vào Nghị định số 73/CP ngày 24 tháng 12 năm 1960 của Hội đồng Chính phủ ban hành điều lệ quản lý tài vụ sự nghiệp văn hoá, giáo dục, y tế, xã hội;
Căn cứ vào khả năng vốn ngân sách Nhà nước giành cho sự nghiệp giáo dục phổ thông;
Liên Bộ Tài chính- Giáo dục quy định mức chi bình quân cho một học sinh thuộc các trường phổ thông các cấp như sau:
1. Mức chi bình quân 1/HS/năm
|
|
Trường phổ thông cơ sở (PTCS) |
Trường phổ thông trung học (PTTH) |
|
Nhóm chi |
Thành phố |
Đồng bằng Miền núi Thành phố Đồng bằng Miền núi |
|
|
Tối đa |
Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa Tối thiểu |
|
1. Chi cho bộ máy |
88 |
77 88 79 95 85 115 100 115 95 129 112 |
|
2. Chi học bổng |
5 |
4 5 4 10 8 15 12,5 15 12 30 25 |
|
3. Chi về hành chính quản lý |
9 |
7,5
7 6 9 8 11 9,5 9 7 11 9,5 |
|
4. Chi về giảng y học tập |
6 |
5
6 5 11 10 9 8 9 7 16 13,5 |
|
5. Chi về mua sắm sửa chữa |
24 |
20 6 5 6 5 27 23 20 16
22 19,0 |
|
Trong đó: đồ dùng dạy học |
4,5 |
4,5 4,5 4,5 5 5 6 6 6 6 7 7 |
|
Cộng mức chi cho 1/HS/ năm |
132 |
113,5 112 99
131 116 177 153 168 137 208 179 |
2. Mức chi này được sử dụng trong công tác lập dự toán hàng năm, là cơ sở để cấp phát và quản lý kinh phí của các trường phổ thông các cấp.
3. Trong phạm vị mức chi tối thiểu và tối đa nói trên, căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương các Sở tài chính và Sở Giáo dục tính toán mức chi cụ thể cho một học sinh/năm thuộc các trường phổ thông do tỉnh và huyện quản lý trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc TW quyết định.
Khi Nhà nước có thay đổi về lương, học bổng và các chế độ khác, Liên Bộ sẽ có thông báo mức chi bình quân bổ sung cho phù hợp; không được tự điều hoà cao hơn các nhóm chi khác làm ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường.
4. Mức chi cho một học sinh phổ thông các cấp trong thông tư này do ngân sách Nhà nước cấp phát. Để góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục phổ thông, quán triệt phương châm Nhà nước và nhân dân cùng chăm lo đến sự nghiệp giáo dục, căn cứ vào tình hình cụ thể ở địa phương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương cần hướng dẫn các trường sử dụng một phần các quỹ hiện có (quỹ bảo trợ nhà trường, quỹ lao động sản xuất) để tăng thêm nhu cầu chỉ tiêu của nhà trường, đảm bảo định mức cấp phát bằng hiện vật mà Liên Bộ đã quy định.
5. Thông tư này thay thế quyết định số 1126-TT/LB ngày 13/11/1973 của Liên Bộ Giáo dục- Tài chính và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 1983.
|
KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC Thứ trưởng (Đã ký)
Trần Xuân Nhĩ |
KT/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng (Đã ký)
Trần Tiêu |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.