Quyết định số 190/2004/QĐ-UB Về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Quyết định số 190/2004/QĐ-UB quy định về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 2004. Quyết định này hướng dẫn cụ thể về đối tượng, mức thu, đơn vị chịu trách nhiệm thu phí cũng như sử dụng số tiền thu được.

Số hiệu190/2004/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýNguyễn Văn Đua — Phó Chủ tịch
Cập nhật29/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành30/07/2004
Ngày áp dụng01/08/2004
Ngày hết hiệu lực01/01/2018
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 190/2004/QĐ-UB quy định về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 2004. Quyết định này hướng dẫn cụ thể về đối tượng, mức thu, đơn vị chịu trách nhiệm thu phí cũng như sử dụng số tiền thu được.

Đối tượng áp dụng

Hộ gia đình, tổ chức, cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ gia đình và các đơn vị phải chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: mức thu là 250 đồng/m³ cho hộ sử dụng định mức 4 m³/người/tháng, 400 đồng/m³ cho các đối tượng còn lại.
  • Cơ sở sản xuất công nghiệp phải nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT.
  • Toàn bộ số thu về phí bảo vệ môi trường sẽ được chuyển vào tài khoản tiền thu phí và sử dụng cho nhu cầu duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước, hoàn trả vốn và lãi vay các dự án ODA.
  • Đơn vị cung cấp nước sạch được giữ lại 1% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; ủy ban nhân dân xã, phường được giữ lại 15%. Số phí này chỉ được sử dụng cho chi phí tổ chức thu phí.
  • Việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp sẽ được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý chất lượng nước thải, bảo vệ môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt vượt định mức; doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc tuân thủ quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hộ gia đình nào phải nộp phí bảo vệ môi trường?

Hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt ở những khu vực không thuộc đối tượng được hưởng chế độ bù giá nước và chưa có mạng lưới cấp nước sạch đều phải nộp phí.

Mức thu phí bảo vệ môi trường là bao nhiêu?

Mức thu phí là 250 đồng/m³ cho hộ sử dụng định mức 4 m³/người/tháng, và 400 đồng/m³ cho các đối tượng còn lại.

Đơn vị nào chịu trách nhiệm thu phí?

Đơn vị cung cấp nước sạch thu phí của khách hàng sử dụng nước sinh hoạt; ủy ban nhân dân phường-xã thu phí từ các hộ tự khai thác nước.

Số tiền thu được sẽ được sử dụng vào mục đích gì?

Số tiền thu được sẽ được sử dụng cho nhu cầu duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước, hoàn trả một phần vốn và lãi vay các dự án ODA lĩnh vực vệ sinh môi trường.

Doanh nghiệp có bị ảnh hưởng như thế nào?

Cơ sở sản xuất công nghiệp phải nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định, có thể gặp khó khăn trong việc tuân thủ và quản lý chi phí.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; 

Căn cứ Quyết định số 57/2001/QĐ-UB ngày 05 tháng 7 năm 2001 của ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Kế hoạch thực hiện chương trình chống ngập và xử lý môi trường nước thành phố, giai đoạn 2001-2005 ;
Căn cứ Nghị quyết số 14/2004/NQ-HĐ ngày 16 tháng 7 năm 2004 của Hội đồng nhân dân thành phố kỳ họp thứ 2 - Khóa VII về nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2004 ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 3421/TC-ĐTSC ngày 14 tháng 6 năm 2004 ; đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 3918/TNMT-CCMT ngày 28 tháng 6 năm 2004 ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố như sau:

1.1- Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

a- Đối tượng chịu phí: nước thải sinh hoạt thải ra môi trường của các hộ gia đình, đơn vị, tổ chức không phân biệt nguồn nước sử dụng được mua của các đơn vị cung cấp nước sạch hay tự khai thác để sử dụng ở những nơi đã có mạng lưới cung cấp nước sạch đều phải chịu phí. Ngoại trừ nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình ở các địa bàn sau không thuộc đối tượng chịu phí và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

- Các hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt ở những khu vực thuộc đối tượng được hưởng chế độ bù giá nước quy định tại các Quyết định của ủy ban nhân dân thành phố.

- Các hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch, cụ thể là các khu vực chưa có mạng lưới cấp nước của Công ty Cấp nước thành phố và Công ty Khai thác - Xử lý nước ngầm thành phố, chưa có hệ thống cấp nước sạch của Chương trình UNICEF, Chương trình nước sinh hoạt nông thôn và các tổ chức có chức năng sản xuất kinh doanh nước sạch.

b- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 250 đồng/m³ nước sử dụng đối với đối tượng hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt trong định mức 4 m³/người/tháng; mức thu phí là 400 đồng/m3 đối với các đối tượng còn lại và nước sinh hoạt sử dụng vượt định mức.

c- Đơn vị chịu trách nhiệm thu phí:

- Đơn vị cung cấp nước sạch: tổ chức thu phí của các đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch của các khách hàng.

- ủy ban nhân dân phường-xã: xác định đối tượng phải thu hoặc được miễn thu và thực hiện thu phí đối với các đối tượng tự khai thác nước để sử dụng thuộc diện phải nộp phí.

1.2- Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thải ra môi trường từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản trên địa bàn thành phố; đối tượng thu phí, phương thức thu phí và mức thu phí cụ thể theo đúng quy định tại Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường. Ngoại trừ nước thải từ hệ thống xử lý nước rỉ rác tại các bãi xử lý rác và từ các hệ thống thoát nước công cộng do ngân sách thành phố thanh toán chi phí xử lý nước thải không thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.

1.3- Toàn bộ số thu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sẽ được chuyển vào tài khoản tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gửi tại Kho bạc nhà nước thành phố do Sở Tài chính làm chủ tài khoản và được sử dụng cho nhu cầu duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước, hoàn trả một phần vốn và lãi vay các dự án ODA lĩnh vực vệ sinh môi trường, đầu tư phát triển hệ thống thoát nước và bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố theo đúng quy định.

Điều 2.- Nhiệm vụ của các đơn vị:

2.1- Sở Tài chính chủ trì phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp nước sạch, quận huyện phường xã, các cơ sở sản xuất và các hộ gia đình trên địa bàn thành phố áp dụng và thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố, đảm bảo việc thu phí được đồng bộ, thuận lợi, hợp lý và phù hợp quy định.

2.2- Cục Thuế thành phố hướng dẫn về phát hành và sử dụng biên lai thu phí cho trường hợp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do ủy ban nhân dân phường, xã đảm nhiệm.

2.3- Kho bạc Nhà nước thành phố hướng dẫn các đơn vị có nhiệm vụ thu phí về thủ tục mở tài khoản tạm giữ và thủ tục thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

2.4- ủy ban nhân dân các quận-huyện phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thu phí đối với các đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn.

2.5- Ban Quản lý các Khu chế xuất - Khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thu phí đối với các đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở sản xuất trong Khu chế xuất, Khu công nghiệp.

2.6- Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí chịu trách nhiệm thu nộp đúng và đầy đủ các khoản thu quy định tại Điều 1. Nguồn thu phí này của các đơn vị cung cấp nước sạch không thuộc doanh thu kinh doanh, Cục Thuế không lập thủ tục thu thuế đối với nguồn thu trên.

2.7- Mức phí để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch là 1% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt mà đơn vị thu được; mức phí để lại cho ủy ban nhân dân xã, phường là 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do ủy ban nhân dân xã, phường thu được. Số phí để lại này được sử dụng để trang trải chi phí cho việc tổ chức thu phí; các đơn vị cung cấp nước sạch và ủy ban nhân dân xã, phường phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định.

2.8- Mức phí để lại và quản lý sử dụng số phí để lại của trường hợp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp: thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường, được Liên Sở Tài chính - Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện.

Điều 3.

- Việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2004, thay thế việc thu tiền thoát nước quy định tại các Quyết định số 10/2001/QĐ-UB ngày 09 tháng 02 năm 2001 và Quyết định số 6152/QĐ-UB ngày 25 tháng 9 năm 2001 của ủy ban nhân dân thành phố.

- Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường để có hướng dẫn, quy định cụ thể về thời điểm thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố.

Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Thủ trưởng các sở-ban-ngành thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận-huyện, phường-xã, Giám đốc các đơn vị cung cấp nước sạch, Giám đốc Công ty Cấp nước thành phố và các đối tượng sử dụng nước trên địa bàn thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 2
88/2010/QĐ-UBND Quyết định số 88/2010/QĐ-UBND Về điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 1
190/2004/QĐ-UB
Quyết định số 190/2004/QĐ-UB Về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.