Thông tư này quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710. Nó thay thế Thông tư trước đó và có hiệu lực từ ngày 1/1/2011.
핵심 사항
- chịu thuế: Các doanh nghiệp nhập khẩu xăng, dầu thuộc nhóm 2710.
- Mức thuế suất mới được áp dụng: Theo Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.
- Hiệu lực thi hành: Từ ngày ký và thay thế Thông tư số 59/2010/TT-BTC.
- Ngày bãi bỏ quy định cũ: 31/12/2010, áp dụng từ 01/01/2011.
- Thay thế Thông tư khác: Bãi bỏ Thông tư số 184/2010/TT-BTC.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm chi phí nhập khẩu cho doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trong nước.
- Tác động tiêu cực: Có thể ảnh hưởng đến nguồn cung xăng dầu và giá cả thị trường.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thuế suất mới là bao nhiêu?
Mức thuế suất mới được quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể từng mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 59/2010/TT-BTC, áp dụng từ 01/01/2011.
Thời hạn áp dụng mức thuế suất mới là bao lâu?
Thông tư này có hiệu lực đến khi có Thông tư mới thay thế hoặc bãi bỏ theo quy định của pháp luật.
Những mặt hàng nào bị bãi bỏ quy định về thuế suất?
Bãi bỏ quy định về mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710 quy định tại Thông tư 184/2010/TT-BTC.
Có cần phải thực hiện các thủ tục gì khi áp dụng mức thuế suất mới?
Không có thông tin về việc cần thực hiện các thủ tục cụ thể, chỉ quy định mức thuế suất mới và thời điểm áp dụng.
전문
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số
mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
________________________________
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Trên cơ sở công văn số 837/BTC-CST ngày 19/1/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi như sau:
Điều 1. Mức thuế suất
Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 59/2010/TT-BTC ngày 19/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
2. Kể từ ngày 01/01/2011, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710 tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư này, bãi bỏ quy định về mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710 quy định tại Thông tư 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế.
THỨ TRƯỞNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: