Công văn số 1902TC/TCT Công văn về việc sử dụng Bảng kê hàng thu mua

Công văn số 1902TC/TCT quy định về việc sử dụng Bảng kê hàng thu mua trong trường hợp cơ sở kinh doanh thương nghiệp mua nông sản, lâm sản, thủy - hải sản của người trực tiếp sản xuất hoặc mua lẻ hàng hóa từ các đối tượng không hoạt động kinh doanh. Văn bản hướng dẫn cách cập nhật và sử dụng Bảng kê để tính thuế doanh thu trên chênh lệch giá bán và giá mua.

문서 번호1902TC/TCT
문서 유형공문
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Nguyễn Sinh Hùng
업데이트16. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일04. 06. 1996
발효일
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Công văn số 1902TC/TCT quy định về việc sử dụng Bảng kê hàng thu mua trong trường hợp cơ sở kinh doanh thương nghiệp mua nông sản, lâm sản, thủy - hải sản của người trực tiếp sản xuất hoặc mua lẻ hàng hóa từ các đối tượng không hoạt động kinh doanh. Văn bản hướng dẫn cách cập nhật và sử dụng Bảng kê để tính thuế doanh thu trên chênh lệch giá bán và giá mua.

적용 범위

Các cơ sở kinh doanh thương nghiệp, cơ quan thuế

핵심 사항

  • Cơ sở kinh doanh thương nghiệp phải sử dụng Bảng kê hàng thu mua khi mua nông sản, lâm sản, thủy - hải sản từ người trực tiếp sản xuất hoặc mua lẻ hàng hóa từ các đối tượng không hoạt động kinh doanh (Điều 2).
  • Bảng kê phải được cập nhật đầy đủ thông tin về ngày mua hàng, họ tên, địa chỉ người bán; số lượng, trọng lượng, giá trị hàng mua (Điều 2).
  • Khi vận chuyển hàng ra khỏi nơi thu mua, cơ sở kinh doanh thương nghiệp phải đến cơ quan thuế xác nhận hàng hoá vận chuyển (Điều 2).
  • Bảng kê hàng mua hợp lệ được sử dụng làm căn cứ tính giá trị hàng hóa mua vào khi tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán và giá mua (Điều 3).
  • Cơ quan thuế kiểm tra việc ghi chép Bảng kê và giá mua phù hợp với giá thực tế thị trường để chấp nhận cho cơ sở được căn cứ vào giá hàng hóa mua vào tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán và giá mua (Điều 3).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp các cơ sở kinh doanh thương nghiệp có thể sử dụng Bảng kê hàng thu mua để tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán và giá mua, giảm bớt khó khăn trong việc thực hiện.
  • Tăng cường quản lý của cơ quan thuế đối với hoạt động mua bán nông sản, lâm sản, thủy - hải sản từ người trực tiếp sản xuất hoặc mua lẻ hàng hóa từ các đối tượng không hoạt động kinh doanh.

❓ 자주 묻는 질문

Cơ sở kinh doanh thương nghiệp cần sử dụng Bảng kê hàng thu mua trong trường hợp nào?

Khi mua nông sản, lâm sản, thủy - hải sản từ người trực tiếp sản xuất hoặc mua lẻ hàng hóa từ các đối tượng không hoạt động kinh doanh.

Thông tin cần cập nhật trong Bảng kê hàng thu mua?

Ngày mua hàng, họ tên, địa chỉ người bán; số lượng, trọng lượng, giá trị hàng mua.

Khi nào cơ sở kinh doanh thương nghiệp phải đến cơ quan thuế xác nhận hàng hoá vận chuyển?

Khi vận chuyển hàng ra khỏi nơi thu mua.

Bảng kê hàng mua hợp lệ được sử dụng làm căn cứ tính giá trị hàng hóa mua vào khi nào?

Để tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán và giá mua.

Cơ quan thuế kiểm tra điều gì để chấp nhận cho cơ sở được căn cứ vào giá hàng hóa mua vào tính thuế doanh thu?

Việc ghi chép Bảng kê và giá mua phù hợp với giá thực tế thị trường.

전문

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1902 TC/TCT NGÀY 05 THÁNG 6 NĂM 1996 VỀ VIỆC SỬ DỤNG BẢNG KÊ HÀNG THU MUA

 

Kính gửi: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ

- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW

- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW

 

Để kịp thời giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện việc áp dụng hình thức tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng đối với ngành kinh doanh thương nghiệp, trong khi chờ Thông tư hướng dẫn bổ sung về thuế doanh thu, Bộ Tài chính hướng dẫn cho các cơ sở kinh doanh thương nghiệp có đủ điều kiện được áp dụng tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng sử dụng bảng thống kê thu mua hàng như sau:

1. Mẫu bảng kê: sử dụng mẫu bảng thống kê đã quy định tại Thông tư số 79 TC/TCT ngày 01-10-1994 của Bộ Tài chính.

2. Sử dụng bảng kê: Bảng kê hàng thu mua được sử dụng trong trường hợp cơ sở kinh doanh thương nghiệp mua nông sản, lâm sản, thuỷ - hải sản của người trực tiếp sản xuất (nông dân, ngư dân) hoặc mua lẻ hàng hoá của các đối tượng không hoạt động kinh doanh (ví dụ: mua vàng, mua ngoại tệ...) mà người bán không thể có hoá đơn cấp cho cơ sở mua hàng.

Cơ sở kinh doanh thương nghiệp phải cập nhật kịp thời, đầy đủ theo mẫu bảng kê (ngày mua hàng, họ tên, địa chỉ người bán; số lượng, trọng lượng, giá trị hàng mua...). Khi vận chuyển hàng ra khỏi nơi thu mua phải đến cơ quan thuế xác nhận hàng hoá vận chuyển.

3. Bảng kê hàng mua hợp lệ được sử dụng làm căn cứ tính giá trị hàng hoá mua vào khi tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng và là chứng từ hợp lệ đối với hàng hoá lưu động trên thị trường theo hướng dẫn tại Thông tư số 79TC/TCT ngày 01-10-1994 của Bộ Tài chính.

Cơ quan thuế kiểm tra cơ sở kinh doanh thương nghiệp nếu thực hiện đầy đủ việc ghi chép Bảng kê và giá mua phù hợp với giá thực tế thị trường thì chấp nhận cho cơ sở được căn cứ vào giá hàng hoá mua vào để tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá báng hàng và giá mua hàng theo quy định.

Bộ Tài chính đề nghị UBND các tỉnh, thành phố và các Bộ, ngành chỉ đạo và hướng dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện. Quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, báo cáo để Bộ Tài chính xem xét giải quyết.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

1902TC/TCT
Công văn số 1902TC/TCT Công văn về việc sử dụng Bảng kê hàng thu mua
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
세부 규정 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.