Quyết định số 193/1999/QĐ-TTg quy định về giá bán điện năng cho các đối tượng tiêu dùng khác nhau như hộ gia đình, bệnh viện, cơ quan hành chính sự nghiệp và sản xuất công nghiệp. Văn bản này thiết lập mức giá cụ thể theo bậc thang và cấp điện áp, đồng thời hướng dẫn việc đầu tư phát triển ngành điện từ phần chênh lệch thu thêm.
Đối tượng áp dụng
Hộ gia đình, bệnh viện, cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, các đơn vị bơm nước tưới tiêu lúa và các dịch vụ chiếu sáng công cộng, sản xuất nước máy, kinh doanh dịch vụ, du lịch, thương mại.
Các điểm cốt lõi
- Hộ gia đình có giá bán điện năng theo bậc thang từ 500 đồng/kWh đến 1.397 đồng/kWh tùy mức tiêu thụ (Điều 1).
- Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn ở công tơ tổng là 360 đồng/kWh (Điều 2).
- Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo và trường học phổ thông có giá điện từ 770 đồng/kWh đến 810 đồng/kWh tùy cấp điện áp (Điều 2).
- Cơ quan hành chính sự nghiệp có giá điện từ 869 đồng/kWh đến 902 đồng/kWh tùy cấp điện áp (Điều 3).
- Sản xuất công nghiệp vào giờ bình thường có giá điện từ 770 đồng/kWh đến 880 đồng/kWh tùy cấp điện áp (Điều 4).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả mức giá điện mới theo quy định, tăng chi phí sinh hoạt và sản xuất.
- Ngành điện lực có thêm nguồn thu để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (Điều 7).
- Giá điện cho các dịch vụ công cộng như chiếu sáng, nước máy được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu sử dụng (Điều 6).
❓ Câu hỏi thường gặp
Hộ gia đình có mức giá điện cụ thể là bao nhiêu?
Giá điện cho hộ gia đình theo bậc thang từ 500 đồng/kWh đến 1.397 đồng/kWh tùy mức tiêu thụ (Điều 1).
Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn là bao nhiêu?
Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn ở công tơ tổng là 360 đồng/kWh (Điều 2).
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về giá bán điện năng
_______
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Ban Vật giá Chính phủ tại tờ trình số 563/TTr-BVGCP ngày 15 tháng 6 năm 1999 và tờ trình bổ sung số 912/TTr-BVGCP ngày 11 tháng 9 năm 1999; của Bộ Công nghiệp tại công văn số 1889/CV-TCKT ngày 12 tháng 5 năm 1999,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Giá bán lẻ điện năng tiêu dùng sinh hoạt theo hệ thống giá bậc thang áp dụng cho các hộ gia đình có đặt công tơ riêng và ký hợp đồng trực tiếp với ngành điện lực quy định như sau:
|
a) Giá điện cho 100 kWh đầu tiên: |
500 đồng/kWh |
|
b) Giá điện từ kWh thứ 101 đến kWh thứ 150: |
704 đồng/kWh |
|
c) Giá điện từ kWh thứ 151 đến kWh thứ 200: |
957đồng/kWh |
|
d) Giá điện từ kWh thứ 201 đến kWh thứ 300: |
1.166 đồng/kWh |
|
e) Giá điện từ kWh thứ 301 trở lên: |
1.397 đồng/kWh |
Mức tiêu dùng điện nêu trên của từng hộ gia đình tính theo từng tháng. Ban Vật giá Chính phủ thống nhất với Bộ Công nghiệp, Tổng công ty Điện lực Việt Nam quy định giá bán buôn điện sinh hoạt ở công tơ tổng đối với khu tập thể, cụm dân cư, giá bán buôn điện cho mục đích khác tại công tơ tổng.
2. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn ở công tơ tổng tại các trạm biến áp xã, hợp tác xã, thôn, xóm là 360 đồng/kWh. Ban Vật giá Chính phủ phối hợp với Bộ Công nghiệp, Tổng công ty Điện lực Việt Nam chỉ đạo các địa phương giữ ổn định mức giá trần điện sinh hoạt nông thôn theo quy định tại văn bản số 1303/CP-KTTH ngày 03 tháng 11 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Giá điện theo cấp điện áp bán cho bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo và trường học phổ thông:
|
- Cấp điện áp từ 6 KV trở lên: |
770 đồng/kWh |
|
- Cấp điện áp dưới 6 KV: |
810 đồng/kWh |
Điều 3. Giá điện theo cấp điện áp bán cho cơ quan hành chính sự nghiệp:
|
- Cấp điện áp từ 6 KV trở lên: |
869 đồng/kWh |
|
- Cấp điện áp dưới 6 KV: |
902 đồng/kWh |
Điều 4. Giá điện theo cấp điện áp bán cho sản xuất vào giờ bình thường:
|
- Cấp điện áp từ 110 KV trở lên: |
770 đồng/kWh |
|
- Cấp điện áp 22 KV đến dưới 110 KV: |
803 đồng/kWh |
|
- Cấp điện áp từ 6 KV đến dưới 22 KV: |
847 đồng/kWh |
|
- Cấp điện áp dưới 6 KV: |
880 đồng/kWh |
Căn cứ vào giá chuẩn quy định vào giờ bình thường nêu trên, Ban Vật giá Chính phủ thống nhất với Bộ Công nghiệp, Tổng công ty Điện lực Việt Nam quy định giá điện năng theo cấp điện áp vào giờ thấp điểm và giờ cao điểm.
Điều 5. Giá bán điện cho bơm nước tưới tiêu lúa, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày xen canh:
a) Cấp điện áp từ 6 KV trở lên:
|
- Vào giờ bình thường: |
630 đồng/kWh |
|
- Vào giờ thấp điểm: |
250 đồng/kWh |
|
- Vào giờ cao điểm: |
990 đồng/kWh |
b) Cấp điện áp dưới 6 KV:
|
- Vào giờ bình thường: |
660 đồng/kWh |
|
- Vào giờ thấp điểm: |
260 đồng/kWh |
|
- Vào giờ cao điểm: |
1.045 đồng/kWh |
Điều 6. Ban Vật giá Chính phủ thống nhất với Bộ Công nghiệp, Tổng công ty Điện lực Việt Nam quy định: Giá điện năng bán cho phục vụ chiếu sáng công cộng, sản xuất nước máy, kinh doanh dịch vụ, du lịch, thương nghiệp, giá điện tính bằng đồng Việt Nam áp dụng cho tiêu dùng sinh hoạt của người nước ngoài.
Điều 7. Phần chênh lệch thu thêm do tăng giá điện được dùng để đầu tư phát triển ngành điện thông qua ngân sách Nhà nước. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công nghiệp, Ban Vật giá Chính phủ và các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện.
Điều 8. Ban Vật giá Chính phủ phối hợp với Bộ Công nghiệp, Tổng công ty Điện lực Việt Nam hướng dẫn lại việc phụ thu tiền điện vào giá điện hiện đang được thực hiện ở một số địa phương theo hướng giảm dần, tiến tới hủy bỏ phụ thu vào năm 2000.
Điều 9. Ban Vật giá Chính phủ, Bộ Công nghiệp, Tổng công ty Điện lực Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai để các mức giá điều chỉnh mới tại Quyết định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 1999. Quyết định này thay thế văn bản số 1528/KTTH ngày 01 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ.
Điều 10. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức việc thi hành Quyết định này.
PHÓ THỦ TƯỚNG
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.