Quyết định số 193/2000/QÐ-BTC về việc thay thế biểu thuế thuế xuất khẩu; sửa đổi bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi

Quyết định này quy định mức thuế xuất khẩu đối với một số sản phẩm cụ thể như gỗ, kim loại, đá quý và các nguyên liệu phế thải. Mức thuế dao động từ 0% đến 45%, tùy thuộc vào loại hàng hóa và gia công của chúng.

文号193/2000/QÐ-BTC
文件类型决定
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Phạm Văn Trọng
更新16/06/2026
领域Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
发布日期05/12/2000
生效日期15/12/2000
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định mức thuế xuất khẩu đối với một số sản phẩm cụ thể như gỗ, kim loại, đá quý và các nguyên liệu phế thải. Mức thuế dao động từ 0% đến 45%, tùy thuộc vào loại hàng hóa và gia công của chúng.

适用范围

Các doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng được liệt kê trong quyết định này.

要点

  • Gỗ rừng tự nhiên: 15%
  • Đá quý (trừ kim cương): 10%
  • Sắt thép phế liệu: 35%
  • Nhôm ở dạng thỏi, thanh và hình: 5%
  • Phế liệu kim loại thường khác: 45%

🌐 本文件的社会影响

  • Tăng thu ngân sách từ thuế xuất khẩu
  • Khuyến khích sản phẩm gia công sâu hơn để giảm mức thuế
  • Đóng góp vào quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

❓ 常见问题

Mức thuế xuất khẩu cho gỗ rừng tự nhiên là bao nhiêu?

15%

Có mặt hàng nào được miễn thuế xuất khẩu không?

Có, các nhóm mặt hàng khác không ghi ở trên sẽ được áp dụng mức thuế 0%.

Đá quý (trừ kim cương) có được gia công hay không?

Đá quý (trừ kim cương) đã hoặc chưa được gia công nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm đều chịu mức thuế 10%.

全文

BỘ TÀI CHÍNH 
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
*********

Số: 193/2000/QĐ/BTC 

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Về việc thay thế Biểu thuế thuế xuất khẩu; sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi

-----------------------------------

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 537a/NQ/HĐNN8 ngày 22/02/1992 của Hội đồng nhà nước; được sửa đổi, bổ sung tại các Nghị quyết số 31NQ/UBTVQH9 ngày 09/03/1993; Nghị quyết số 174NQ/UBTVQH9 ngày 26/03/1994; Nghị quyết số 290NQ/UBTVQH9 ngày 07/09/1995; Nghị quyết số 416NQ/UBTVQH9 ngày 05/08/1997 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá 9; Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 10;

Căn cứ Nghị định số 54/CP ngày 28/08/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998 của Quốc hội;

Sau khi tham khảo ý kiến tham gia của các Bộ, Ngành có liên quan và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Thay thế Biểu thuế thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 67/1999/QĐ/BTC ngày 24/06/1999, được sửa đổi tại Quyết định số 131/1999/QĐ/BTC ngày 01/11/1999 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính bằng Biểu thuế thuế xuất khẩu mới ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2: Sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất của một số nhóm mặt hàng quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 và các Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo các Quyết định số 05/1999/QĐ/BTC ngày 16/01/1999; Quyết định số 38/1999/QĐ/BTC ngày 03/04/1999; Quyết định số 67/1999/QĐ/BTC ngày 24/06/1999; Quyết định số 139/1999/QĐ/BTC ngày 11/11/1999; Quyết định số 41/2000/QĐ/BTC ngày 17/03/2000; Quyết định số 91/2000/QĐ/BTC ngày 02/06/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành tên và mức thuế suất mới quy định tại Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng xuất khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 15/12/2000; có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/01/2001. Những quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ./.

Nơi nhận:                                                                          KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

- Văn phòng TW Đảng                                                                      THỨ TRƯỞNG

- VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước

- Viện kiểm sát NDTC, Tòa án                                                             Phạm Văn Trọng

nhân dân tối cao

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan

thuộc Chính phủ

- UBND, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh,

thành phố trực thuộc TW                                                                           

- Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, đơn vị

trực thuộc Bộ Tài chính

- Đại diện TCT tại các tỉnh phía Nam

- Lưu: VP (HC, TH)

TCT (HC, NV3)

DANH MỤC KÈM THEO

BIỂU THUẾ THUẾ XUẤT KHẨU

(Ban hành kèm theo Quyết định số 193/2000/QĐ-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2000

của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mã số

Mô tả nhóm mặt hàng

Thuế suất

(%)

Nhóm
Phân nhóm
1
2
3
4
5
0801
Dừa, quả hạch Brazil, hạt đào lộn hột (hạt điều), tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ:
+ Hạt đào lộn hột (hạt điều) chưa bóc vỏ 4
+ Loại khác 0
1211 Các loại cây và các phần của cây (cả hạt, quả) chủ yếu dùng làm nước hoa, dược phẩm, thuốc trừ sâu, thuốc tẩy uế, hoặc các mục đích tương tự, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột:
+ Trầm hương, kỳ nam các loại 20
+ Loại khác 0
1401 Vật liệu thực vật dùng để tết bện hoặc đan (như: tre, song, mây, sậy, liễu gió, cây bấc, cọ sợi, đã rửa sạch, chuội hoặc các loại rơm ngũ cốc đã tẩy hoặc nhuộm, vỏ cây đoạn):
+ Song, mây chưa chế biến 10
+ Song, mây đã chế biến (ví dụ như: chuội, luộc dầu, tẩm, sấy khô...) 3
+ Loại khác 0
2601 Quặng sắt và quặng sắt đã được làm giàu, kể cả pi-rít sắt đã nung 1
2602 Quặng măng-gan và quặng măng-gan đã được làm giàu, kể cả quặng măng-gan chứa sắt và quặng măng-gan chứa sắt đã được làm giàu với hàm lượng măng-gan từ 20% trở lên tính theo trọng lượng khô 10
2603
Quặng đồng và quặng đồng đã được làm giàu
2
2604
Quặng ni-ken và quặng ni-ken đã được làm giàu
2
1
2
3
4
5
2605
Quặng cô-ban và quặng cô-ban đã được làm giàu
2
2606
Quặng nhôm và quặng nhôm đã được làm giàu
5
2607
Quặng chì và quặng chì đã được làm giàu
5
2608
Quặng kẽm và quặng kẽm đã được làm giàu
5
2609 Quặng thiếc và quặng thiếc đã được làm giàu 20
2610 Quặng cờ-rôm và quặng cờ-rôm đã được làm giàu 1
2611 Quặng vonfram và quặng vonfram đã được làm giàu 2
2612 Quặng u-ran hoặc thori và quặng u-ran hoặc thori đã được làm giàu 2
2613 Quặng molipden (molybdenum) và quặng molipden (molybdenum) đã được làm giàu 2
2614 Quặng ti-tan và quặng ti-tan đã được làm giàu 2
2615 Quặng niobi, tantali, vanadi hay zirconi và các loại quặng đó đã được làm giàu 2
2616 Quặng kim loại quý và quặng kim loại quý đã được làm giàu 2
2617 Các quặng khác và các quặng đó đã được làm giàu 2
2709 Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum, ở dạng thô:

+ Dầu thô (dầu mỏ)

4
+ Loại khác 0
4101
Da của loài trâu, bò, ngựa (tươi, muối, sấy khô, ngâm nước vôi, ngâm trong dung dịch muối và hóa chất hoặc được bảo quản cách khác nhưng chưa thuộc ta nanh, chưa làm thành giấy da hoặc gia công thêm), đã hoặc chưa cạo lông hoặc lạng mỏng. 10
1
2
3
4
5
4102
Da cừu (tươi, khô, muối, ngâm nước vôi, ngâm trong dung dịch muối và hoá chất hay được bảo quản cách khác, chưa thuộc, chưa làm thành giấy da hoặc gia công thêm), đã hoặc chưa cạo lông hoặc lạng mỏng, trừ các loại đã ghi ở chú giải 1(c) của chương này
10
4103
Da sống của loài động vật khác (tươi, khô, muối, ngâm trong nước vôi, ngâm trong dung dịch muối và hóa chất hay được bảo quản cách khác, nhưng chưa thuộc, chưa làm thành giấy da hoặc gia công thêm), đã hoặc chưa cạo lông hoặc lạng mỏng, trừ các loại đã được loại trừ trong chú giải 1 (b) hoặc 1(c) của chương này.
10
4403 Gỗ cây, đã hoặc chưa bóc vỏ, bỏ giác hoặc đẽo vuông thô:
+ Gốc, rễ cây các loại bằng gỗ rừng tự nhiên 5
+ Loại khác, bằng gỗ rừng tự nhiên 15
+ Loại khác 0
4404 Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột, cọc bằng gỗ, vót nhọn, nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ đã bào thô nhưng chưa tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác, dùng làm batoong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc tương tự; nan gỗ và các dạng tương tự:
+ Bằng gỗ rừng tự nhiên 5
+ Loại khác 0
4406 Tà vẹt đường sắt hoặc đường xe điện (thanh ngang) bằng gỗ:
+ Bằng gỗ rừng tự nhiên 15
+ Loại khác 0
4407 Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc tách lớp, đã hoặc chưa bào, đánh giấy ráp hoặc ghép mộng, có độ dày trên 6mm:
+ Bằng gỗ rừng tự nhiên 15
+ Loại khác 0
1
2
3
4
5
4408 Tấm gỗ lạng làm lớp mặt và tấm để làm gỗ dán (đã hoặc chưa ghép) và các loại gỗ đã xẻ dọc khác đã được lạng hoặc tách lớp, đã hoặc chưa bào, đánh giấy ráp hoặc ghép mộng, có độ dày không quá 6mm:
+ Bằng gỗ rừng tự nhiên 15
+ Loại khác 0
4409 Gỗ (kể cả gỗ ván và gỗ trụ để làm sàn, chưa ghép), được tạo dáng liên tục (làm mộng, soi rãnh, bào rãnh, vạt cạnh, ghép chữ V, tạo chuỗi, tạo khuôn, tiện tròn hoặc gia công tương tự), dọc theo các cạnh hoặc bề mặt, đã hoặc chưa bào, đánh giấy ráp hoặc ghép mộng:

+ Bằng gỗ rừng tự nhiên

+ Loại khác

15

0

4415

Hòm, hộp, thùng thưa, thùng hình trống và các loại bao bì tương tự bằng gỗ; tang cuốn cáp bằng gỗ; giá kệ để kê hàng, giá để hàng kiểu thùng và các loại giá để hàng khác bằng gỗ; vành đệm giá kệ hàng bằng gỗ:

+ Bằng gỗ rừng tự nhiên

+ Loại khác

10

0

4416

Thùng tônô, thùng baren, thùng hình trống, hình trụ, có đai, các loại thùng có đai khác và các bộ phận của chúng, bằng gỗ, kể cả các loại tấm ván cong:

+ Bằng gỗ rừng tự nhiên

+ Loại khác

10

0

4418 Đồ mộc, đồ gỗ dùng trong xây dựng, kể cả panen gỗ có lõi xốp nhân tạo, panen lát sàn và ván lợp đã lắp ghép:
+ Ván sàn (gỗ ván sàn và ván sàn sơ chế), ván lợp, ván rây, palét, cốp pha xây dựng, bằng gỗ rừng tự nhiên. 15
+ Khung cửa, bậc cửa, ngưỡng cửa, cầu thang, cánh cửa và các bộ phận của chúng, bằng gỗ rừng tự nhiên. 5
+ Loại khác 0
1
2
3
4
5
7103 Đá quý (trừ kim cương), đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm; đá quý (trừ kim cương), đá bán quý chưa phân loại đã xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển
7103

10

00

- Chưa được gia công hoặc mới chỉ xẻ hoặc đẽo gọt thô

5
- Đã gia công cách khác:
7103 91 00 - - Đá rubi, saphia và ngọc bảo lục 1
7103 99 00 - - Loại khác 1
7105 Bụi và bột của đá quý hoặc đá bán quý tự nhiên hoặc tổng hợp:
+ Vụn và bột của đá quý thuộc nhóm 7103 3
+ Loại khác 0
7204 Phế liệu, phế thải sắt thép; thỏi sắt, thép phế liệu nấu lại:
+ Sắt thép phế liệu, phế thải (trừ phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của thép có hoặc không được bó lại) 35
+ Loại khác 0
7206 Sắt và thép không hợp kim ở dạng thỏi hoặc các dạng thô khác (trừ sắt thuộc nhóm 7203) 2
7207 Sắt, thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm 2
7404 Đồng phế liệu và mảnh vụn 45
7405 Hợp kim đồng chủ 15
7406 Bột và vảy đồng 15
7407 Đồng ở dạng thỏi, thanh và dạng hình 5
7503 Ni ken phế liệu và mảnh vụn 45
7504 Bột và vảy ni ken 5
7505 Ni ken ở dạng thỏi, thanh, hình và dây:
+ Dây ni ken 0
+ Loại khác 5
7602 Nhôm phế liệu và mảnh vụn 45
1
2
3
4
5
7603 Bột và vảy nhôm 10
7604 Nhôm ở dạng thỏi, thanh và hình 5
7802 Chì phế liệu, mảnh vụn 45
7803 Chì ở dạng thỏi, thanh, hình và dây:
+ Dây chì 0
+ Loại khác 5
7804 Chì ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng; bột và vảy chì:
+ Bột và vảy chì 5
+ Loại khác 0
7902 Kẽm phế liệu và mảnh vụn 40
7903 Bột, bụi và vảy kẽm 5
7904 Kẽm ở dạng thỏi, thanh, hình và dây:
+ Dây kẽm 0
+ Loại khác 5
8002 Phế liệu, mảnh vụn thiếc 45
8003 Thiếc ở dạng thỏi, thanh, dạng hình và dây:
+ Dây thiếc 0
+ Loại khác 2
8005 Lá thiếc mỏng (đã hoặc chưa ép hình hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), có chiều dày (không kể vật liệu bồi) không quá 0,2mm; Bột và vảy thiếc:

+ Bột và vảy thiếc

+ Loại khác

2

0

8100 Kim loại thường khác; gốm kim loại; sản phẩm làm từ kim loại thường khác và gốm kim loại :
+ Phế liệu và mảnh vụn 45
+ Bán thành phẩm 5
+ Loại khác 0
Xx xx xx

Các nhóm mặt hàng khác không ghi ở trên

0

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

193/2000/QÐ-BTC
Quyết định số 193/2000/QÐ-BTC về việc thay thế biểu thuế thuế xuất khẩu; sửa đổi bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。