Thông tư này hướng dẫn mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc nhóm 2710, áp dụng từ năm 2012. Mức thuế suất mới được quy định tại Phụ lục I và II ban hành kèm theo Thông tư.
핵심 사항
- Mặt hàng thuộc nhóm 2710 → được điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới, áp dụng từ năm 2012
- Kể từ ngày 1/1/2012, mã số hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc nhóm 2710 thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng thuế cho doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng thuộc nhóm 2710, giúp giảm chi phí sản xuất và tăng khả năng cạnh tranh.
- Tác động tiêu cực: Cần thời gian để các doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch nhập khẩu và quản lý thuế.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thuế suất mới đối với mặt hàng thuộc nhóm 2710 là bao nhiêu?
Mức thuế suất mới được quy định tại Phụ lục I và II ban hành kèm theo Thông tư này. Cần tham khảo cụ thể các mức thuế suất trong phụ lục để biết chính xác.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, nhưng áp dụng cho năm 2012. Mức thuế suất mới sẽ thay thế Thông tư số 82/2011/TT-BTC và Thông tư số 157/2011/TT-BTC.
Nhóm hàng hóa nào được điều chỉnh mức thuế suất?
Mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới.
Thông tư này thay thế thông tư nào?
Thông tư này thay thế Thông tư số 82/2011/TT-BTC và Thông tư số 157/2011/TT-BTC.
Thời hạn áp dụng mức thuế suất mới là bao lâu?
Thông tư này có hiệu lực từ năm 2012, nhưng không nêu rõ thời hạn cụ thể. Cần tham khảo Phụ lục II để biết chính xác.
전문
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng
thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
____________________
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi như sau:
Điều 1. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2011, mã số hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc nhóm 2710 được thực hiện theo qui định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và thay thế Thông tư số 82/2011/TT-BTC ngày 10/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
3. Kể từ ngày 01/01/2012 trở đi, mã số hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc nhóm 2710 thực hiện theo qui định tại Phụ II ban hành kèm theo Thông tư này và thay thế cho các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của các mặt hàng thuộc nhóm 2710 qui định tại Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế./.
THỨ TRƯỞNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: