Quyết định số 1972/QĐ-UB quy định mức thu phí qua cầu Bính, áp dụng cho các loại phương tiện từ xe máy đến xe tải có trọng tải lớn. Mức thu phí được chia thành nhiều bậc dựa trên loại và kích thước của phương tiện.
Đối tượng áp dụng
Các chủ phương tiện đi qua cầu Bính
Các điểm cốt lõi
- Loại phương tiện từ xe máy đến xe tải có trọng tải lớn → phải trả mức phí khác nhau, cụ thể như trong bảng (Điều 1)
- 85% số tiền thu phí được chuyển vào ngân sách nhà nước (Điều 2)
- 15% số tiền thu phí được sử dụng để phục vụ công tác thu phí (Điều 2)
- Sở Giao thông công chính và Sở Tài chính sẽ hướng dẫn thực hiện (Điều 3)
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15/9/2005 (Điều 4)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân đi qua cầu Bính phải trả phí, tăng chi phí di chuyển
- Doanh nghiệp vận tải có thể chịu gánh nặng về chi phí vận hành
- Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí cụ thể là bao nhiêu?
Xe máy: 1.000 đồng/lượt; Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn: 10.000 đồng/lượt; Xe ô tô từ 31 ghế ngồi trở lên (trừ xe buýt), xe tải có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn: 22.000 đồng/lượt; Xe tải có trọng tải từ 18 tấn trở lên, xe chở hàng bằng Container 40 feet: 80.000 đồng/lượt (Điều 1)
Tỷ lệ phân chia số tiền thu phí ra sao?
85% số tiền thu phí được chuyển vào ngân sách nhà nước, 15% sử dụng để phục vụ công tác thu phí (Điều 2)
Quyết định này áp dụng cho thời gian nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 15/9/2005 (Điều 4)
Cơ quan nào chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện?
Sở Giao thông công chính và Sở Tài chính sẽ phối hợp hướng dẫn thực hiện (Điều 3)
Mức phí có thay đổi theo thời gian không?
Thông tin trong quyết định chỉ áp dụng từ ngày 15/9/2005, chưa có thông tin về việc điều chỉnh mức phí sau này (Điều 4)
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
V/v: Quy định thu phí qua cầu Bính
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
- Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/08/2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;
- Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002; Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/07/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.
- Căn cứ Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí đường bộ;
- Căn cứ ý kiến nhất trí của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công văn số 158/CV-TTHĐND13 ngày 22/08/2005;
- Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính, Giao Thông công chính tại Tờ trình số 1245 TT/TC-GTCC ngày 03/08/2005 về việc thu phí qua cầu Bính; Báo cáo số 1246/BC-TC ngày 03/08/2005 của Sở Tài chính về việc thẩm định Đề án thu phí qua cầu Bính;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Quy định mức thu phí qua cầu Bính như sau:
|
STT |
Loại phương tiện |
Mức thu (đồng\lượt) |
Vé tháng (đ/vé/tháng) |
Vé quý (đ/vé/quý) |
|
1 |
Xe máy 2 bánh, xe mô tô 3 bánh và các loại xe tương tự |
1.000 |
10.000 |
|
|
2 |
Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi, xe tải có trọng tải dưới tấn và xe buýt chở khách công cộng |
10.000 |
300.000 |
800.000 |
|
3 |
Xe ô tô từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn |
15.000 |
450.000 |
1.200.000 |
|
4 |
Xe ô tô từ 31 ghế ngồi trở lên (trừ xe buýt), xe tải có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn |
22.000 |
660.000 |
1.800.000 |
|
5 |
Xe tải có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn, xe chở hàng bằng Container 20 feet |
40.000 |
1.200.000 |
3.200.000 |
|
6 |
Xe tải có trọng tải từ 18 tấn trở lên, xe chờ hàng bằng Container 40 feet |
80.000 |
2.400.000 |
6.500.000 |
Điều 2: Cơ chế quản lý
- Đơn vị thu nộp 85% số tiền thu phí được vào ngân sách nhà nước.
- Đơn vị thu được sử dụng 15% số tiền thu phí được để phục vụ công tác thu phí theo quy định.
Điều 3: Giao Sở Giao thông công chính phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện.
Quyết định này thực hiện từ ngày 15/9/2005.
Điều 4: Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Giao thông công chính, Tài chính, Thủ trưởng các cấp, ngành, đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.
|
|
T/M. UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(đã ký)
Trần Văn Hiếu
|
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.