Quyết định số 199/QĐ-NH1 Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thể lệ tín dụng ngắn hạn ban hành kèm theo Quyết định 198/QĐ-NH1 ngày 16/9/94 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Quyết định 199/QĐ-NH1 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thể lệ tín dụng ngắn hạn ban hành kèm theo Quyết định 198/QĐ-NH1. Các thay đổi tập trung vào tiêu chí cho vay, biện pháp đảm bảo nợ và quy trình thu hồi nợ. Đồng thời bổ sung quy định về việc mua bán nợ giữa các tổ chức tín dụng.

文号199/QĐ-NH1
文件类型决定
发布机关Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
签署人Cao Sĩ Kiêm — Thống đốc
更新02/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期28/06/1997
生效日期13/07/1997
失效日期15/10/1998
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định 199/QĐ-NH1 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thể lệ tín dụng ngắn hạn ban hành kèm theo Quyết định 198/QĐ-NH1. Các thay đổi tập trung vào tiêu chí cho vay, biện pháp đảm bảo nợ và quy trình thu hồi nợ. Đồng thời bổ sung quy định về việc mua bán nợ giữa các tổ chức tín dụng.

适用范围

Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp vay vốn

要点

  • vay vốn → phải có hiệu quả kinh tế và không bị lỗ, không có nợ quá hạn; các trường hợp đặc biệt như doanh nghiệp Nhà nước bù lỗ hoặc đang lỗ nhưng có phương án khắc phục được cho phép vay tiếp.
  • Bên vay → phải thực hiện biện pháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ (nghĩa vụ trả nợ bao gồm: nợ gốc, lãi và lãi phạt quá hạn); lựa chọn các biện pháp đảm bảo do tổ chức tín dụng quyết định.
  • Trường hợp cho vay vượt mức quy định → không cần Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đồng ý.
  • Việc thu nợ → tiến hành theo kỳ hạn trả nợ đã ghi trên khế ước; bên vay có thể trả nợ trước hạn, trường hợp khó khăn do nguyên nhân khách quan hoặc bất khả kháng được xem xét gia hạn nợ tối đa 12 tháng.
  • Mua bán nợ giữa các tổ chức tín dụng → được thực hiện theo quy chế mua bán nợ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm rủi ro cho tổ chức tín dụng và doanh nghiệp thông qua việc quy định rõ các tiêu chí cho vay.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về thủ tục pháp lý đối với doanh nghiệp khi cần xin gia hạn nợ hoặc thực hiện biện pháp đảm bảo nợ.

❓ 常见问题

Các điều kiện gì để được cho vay?

Đối tượng vay vốn phải có hiệu quả kinh tế, không bị lỗ và không có nợ quá hạn. Các trường hợp đặc biệt như doanh nghiệp Nhà nước bù lỗ hoặc đang lỗ nhưng có phương án khắc phục được cũng được xem xét cho vay tiếp.

Việc lựa chọn biện pháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ như thế nào?

Lựa chọn các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ (nghĩa vụ trả nợ bao gồm: nợ gốc, lãi và lãi phạt quá hạn) do tổ chức tín dụng quyết định đối với từng dự án hoặc khoản vay cụ thể. Việc thực hiện thế chấp, cầm cố và bảo lãnh phải tuân theo quy định hiện hành về thế chấp, cầm cố và bảo lãnh vay vốn ngân hàng.

Có cần Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đồng ý khi cho vay vượt mức quy định không?

Không, trường hợp cho vay vượt mức quy định không cần Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đồng ý.

Trường hợp khó khăn do nguyên nhân khách quan hoặc bất khả kháng có được gia hạn nợ bao lâu?

Có thể được xem xét gia hạn nợ tối đa 12 tháng, tùy theo tình hình khó khăn thực tế.

Việc mua bán nợ giữa các tổ chức tín dụng như thế nào?

Các tổ chức tín dụng được thực hiện việc mua bán nợ ngắn hạn với nhau. Nghiệp vụ mua bán nợ giữa các tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy chế mua bán nợ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.

全文

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 199/QĐ-NH1
Ngày 28 tháng 6 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thể lệ tín dụng ngắn hạn ban hành kèm theo
Quyết định số 198/QĐ-NH1 ngày 16 tháng 09 năm 1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính ngày 23 tháng 05 năm 1990;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 03 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ nghiên cứu kinh tế;

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Thể lệ tín dụng ngắn hạn ban hành kèm theo Quyết định số 198/QĐ - NH1 ngày 16/9/1994 của Thông đốc Ngân hàng Nhà nước:

1. Điều khoản 4.1, điểm 4.1.2 được sửa đổi như sau: "Dự án hoặc khoản vay theo tính toán có hiệu quả kinh tế, xác định được nguồn vốn để trả nợ. Kết quả sản xuất kinh doanh của bên vay không bị lỗ, không có nợ quá hạn Ngân hàng. Riêng các trường hợp sau đây Tổ chức tín dụng xem xét để có thể cho vay tiếp:

a, Các doanh nghiệp thuộc đối tượng được Nhà nước bù lỗ theo chính sách.

b, Kết quả sản xuất kinh doanh của bên vay là doanh nghiệp Nhà nước đang bị lỗ, nếu có phương án sản xuất kinh doanh mới có hiệu quả khắc phục được lỗ để trả nợ ngân hàng; phương án sản xuất kinh doanh phải được Bộ, ngành quản lý (đối với doanh nghiệp Trung ương) hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với doanh nghiệp địa phương) chấp nhận.

c, Bên vay đang có nợ quá hạn ngân hàng mà các khoản nợ quá hạn đó do Nhà nước thay đổi chủ trương chính sách hoặc do các nguyên nhân bất khả kháng".

2. Điều 4 khoản 4.1 điểm 4.1.5 sửa đổi như sau: "Bên vay phải thực hiện các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ (nghĩa vụ trả nợ bao gồm: nợ gốc, lãi và lãi phạt quá hạn), trừ các trường hợp mà Pháp luật có quy định khác. Việc lựa chọn các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh... là do tổ chức tín dụng xem xét quyết định đối với từng dự án hoặc khoản vay cụ thể. Trình tự, thủ tục về thế chấp, cầm cố và bảo lãnh thực hiện theo quy định hiện hành về thế chấp, cầm cố và bảo lãnh vay vốn ngân hàng".

3. Điều 11 huỷ bỏ đoạn "Trường hợp cho vay vượt mức quy định trên đây phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép".

4. Điều 19 được sửa đổi lại như sau: "Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn trả nợ đã ghi trên khế ước. Bên vay có thể trả nợ trước hạn và phải chủ động trả nợ cho tổ chức tín dụng khi đến hạn như quy định tại điều 13 của Thể lệ này. Trường hợp bên vay không trả nợ đúng hạn do nguyên nhân khách quan, nếu có văn bản giải trình để xin gia hạn nợ thì tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ tuỳ theo tình hình khó khăn thực tế, tổng số thời gian gia hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng vay cần gia hạn nợ. Riêng đối với các trường hợp khó khăn do Nhà nước thay đổi chủ trương chính sách hoặc do các nguyên nhân bất khả kháng thì tổ chức tín dụng được xem xét cho gia hạn nợ dài hơn nhưng tổng số thời gian được gia hạn tối đa không quá 12 tháng".

5. Bổ sung: "Điều 26a. Mua bán nợ giữa các tổ chức tín dụng:

Các tổ chức tín dung được thực hiện việc mua bán nợ ngắn hạn với nhau. Nghiệp vụ mua bán nợ giữa các tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy chế mua bán nợ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỐNG ĐỐC
(Đã ký)
Cao Sĩ Kiêm
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

199/QĐ-NH1
Quyết định số 199/QĐ-NH1 Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thể lệ tín dụng ngắn hạn ban hành kèm theo Quyết định 198/QĐ-NH1 ngày 16/9/94 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。