🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
|
UỶ BAN NHÂN DÂN
Số: 1994/QĐ-UBND |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Hải Phòng, ngày 25 tháng 11 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Thông tin và Truyền thông
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của Liên Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 20/TTr-STTTT ngày 11/8/2008; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 40/STP-KTVB ngày 21/10/2008 và đề nghị của Giám đốc Sở Nôi vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức nănh, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ; Thông tin truyền thông; Tư pháp; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện thuộc thành phố căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH
.
Trịnh Quang Sử
|
UỶ BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
Của Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hải Phòng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1994/QĐ-UBND ngày 25/11/2008
của Uỷ ban nhân dân thành phố)
Chương I
VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG
Điều 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về: báo chí, xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn thông và internet; truyền thông phát sóng; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình, cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm(sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông), các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở trên địa bàn thành phố; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3. Sở Thông tin và Truyền thông có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Trình Uỷ ban nhân dân thành phố:
a) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm, các chương trình, đề án, dự án về thông tin và truyền thông; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, phân cấp quản lý, xã hội hoá về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
b) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân thành phố về các lĩnh vực thông tin và truyền thông;
c) Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các tổ chức thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, sau khi phối hợp và thông nhất với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố về lĩnh vực thông tin và truyền thông.
b) Dự thảo quyết định thành lập, sát nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, đề án, dự án. tiêu chuẩn quốc gia, đinh mức kinh tê - kỹ thuật về thông tin và truyền thông đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện công tác thông tin truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.
4. Về báo chí(bao gồm báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử):
a) Hướng dânc và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động báo chí trên địa bàn thành phố;
b) Tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu và quản lý báo chí lưu chiểu của thành phố;
c) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động bản tin cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố;
d) Trả lời về đề nghị tổ chức họp báo đối với các cơ quan, tổ chức của thành phố;
đ) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và đề nghị các cấp có thẩm quyền cấp thẻ nhà báo, cấp giấy phép hoạt động báo chí, giấy phép xuất bản các ấn phẩm báo chí, ấn phẩm thông tin khác theo quy định của pháp luật cho các cơ quan báo chí và các cơ quan tổ chức khác của thành phố;
e) Xem xét cho phép các cơ quan báo chí của từng địa phương khác đặt văn phòng đại diện, văn phòng liên lạc, cơ quan thường trú trên địa bàn thành phố;
g) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của thành phố sau khi được phê duyệt;
h) Quản lý việc sử dụng thiết bị thu tin hiệu phát thanh truyền hình trực tiếp từ vệ tinh cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.
5. Về xuất bản:
a) Thẩm định hồ sơ xin phép thành lập Nhà xuất bản của các Tổ chức, cơ quan thuộc thành phố để Uỷ ban nhân dân thành phố đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thành lập Nhà xuất bản theo quy định của pháp luật.
b) Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức của thành phố, chi nhánh,văn phòng đại dịên, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức thành phố, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan tổ chức của trung ương tại thành phố; cấp, thu hồi giấy phép khẩu xuất bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của thành phố; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm thuộc thành phố theo quy định của pháp luật về xuất bản;
c) Cấp, thu hồi giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân do thành phố cấp phép;
d) Quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do thành phố cấp phép; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện xuất bản phẩm lưu chiểu có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xuất bản; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xuất bản tại thành phố theo thẩm định
e) Tạm đình chỉ hoạt động in xuất bản phẩm hoặc đình chỉ việc in xuất bản phẩm đang in tại thành phố nếu phát hiện nội dung xuất bản phẩm vi phạm Luật Xuất bản và báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố; tạm đình chỉ việc phát hành xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Luật Xuất bản của cơ sở phát hành xuất bản phẩm tại thành phố;
g) Thực hiện việc tiêu huỷ xuất bản phẩm vi phạm pháp luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
6. Về bưu chính và chuyển phát:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động bưu chính và chuyển phát trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định về áp dụng tiêu chuẩn, chất lượng dịch vj, an toàn, an ninh thông tin trong bưu chính và chuyển phát trên địa bàn thành phố;
c) Xác nhận thông báo hoạt động kinh doanh dịch vụ chuyển phát bằng văn bản cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh trong phạm vi thành phố;
d) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư theo thẩm quyền;
đ) Phối hợp triển khai công tác quản lý nhà nước về tem bưu chính trên đại bàn thành phố Hải Phòng.
7. Về viễn thông, Internet:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông, Internet triển khai công tác bảo đảm an toàn và an ninh thông tin trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá cước, tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông và Internet trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì việc thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của doanh nghiệp đại lý cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet và người sử dụng trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật và theo uỷ quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông;
d) Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng hoàn thiện các thủ tục xây dựng cơ bản để xây dựng các công trình viễn thông theo giấy phép đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho doanh nghiệp, phù hợp với các quy hoạch phát triển của thành phố và theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia một số công đoạn trong quá trình cấp phép, giải quyết tranh chấp về kết nối và sử dụng chung cơ sở hạ tầng;
e) Chỉ đạo các Phòng Văn hoá và Thông tin và xử lý vi phạm của đại lý và người sủ dụng dịch vụ viễn thông, Internet trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
8. Về công nghệ thông tin, điện tử:
a) Tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp phần cứng, công nghệ phần mềm, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin; về xây dựng và quản lý khu công nghệ thông tin tập trung; về danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, quy chế quản lý đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước của thành phố;
c) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của thành phố;
d) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
đ) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền;
e) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ thu nhập, lưu giữ, xử lý thông tin số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo thành phố;
g) Xây dựng quy chế quản lý, vận hành, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin; hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của Uỷ ban nhân dân thành phố;
h) Xây dựng mới hoặc duy trì, nâng cấp, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin cho hoạt động trang thông tin điện tử (website, cổng thông tin) của Uỷ ban nhân dân thành phố; hướng dẫn các đơn vị trong thành phố thống nhất kết nối, cung cấp nội dung thông tin và các dịch vụ hành chính công trên địa bàn thành phố theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân thành phố;
i) Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại thành phố phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định;
k) Thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của thành phố.
9. Về quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và trên xuất bản phẩm;
a) Hướng dẫn việc thực hiện quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và trên xuất bản phẩm trên địa bàn theo thẩm quyền;
b) Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các vi phạm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và trên xuất bản phẩm trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
10. Về truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình trên địa bàn thành phố; các quy định về điều kiện; kỹ thuật, điều kiện khai thác các thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện;
b) Thực hiện thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện thuộc mạng thông tin vô tuyến dùng riêng, đài phát thanh, phát hình có phạm vi hoạt động hạn chế tronh địa bàn thành phố; phối hợp với tổ chức Tần số vô tuyến điện khu vực thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất đối với các mạng, đài khác;
c) Xử phạt theo thẩm quyền về vi phạm hành chính đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về sử dụng thiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện trên địa bàn thành phố.
11. Về quyền tác, bản quyền và sở hữu trí tuệ:
a) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí, xuất bản; bản quyền về sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông; quyền sở hữu trí tuệ các phát minh, sáng chế thuộc các lĩnh vực về thông tin và truyền thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hợp pháp trong lĩnh vực quyền tác giả, bản quyền, sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn nghiệp vụ bảo hộ các quyền hợp pháp trong lĩnh vực quyền tác giả, bản quyền, sở hữu trí tuệ cho các ngành, địa phương, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và công dân đối với sản phẩm, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
12. Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động các hội, hiệp hội và tổ chức phi chính phủ trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.
13. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Thông tin và Truyền thông quản lý theo quy định của pháp luật.
14. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ các lĩnh vực về thông tin và truyền thông đối với Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân các quận, huyện.
15. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dịch vụ công trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông:
a) Quản lý dịch vụ công ích:
Đối với dịch vụ công ích thuộc thẩm quyền quyết định của Trung ương: Sở phối hợp hướng dẫn các doanh nghiệp, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự án cung ứng dịch vụ và giám sát, kiểm tra việc thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện tại thành phố theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Đối với dịch vụ công ích thuộc thẩm quyền quyết định của thành phố: Sở chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch, dự an cung ứng dịch vụ và tổ chức triển khai, quản lý thực hiện kế hoạch, dự án theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công khác theo quy định của pháp luật.
16. Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối thoại; thông tin phòng chống giảm nhẹ thiên tai; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư chuyên ngành về thông tin và truyền thông ở thành phố theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và theo phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân thành phố.
18. Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng, phối hợp xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành thông tin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông; hướng dẫn thực hiện các quy định của nhà nước về áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật; về công bố chất lượng sản phẩm, dịch vụ đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn thành phố.
20. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và chương trình cải cách hành chính của Uỷ ban nhân dân thành phố.
21. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố và Bộ Thông tin và Truyền thông; tham gia thực hiện điều tra, thống kê, cung cấp thông tin về các sự kiện, các hoạt động về thông tin và truyền thông theo hướng dẫn Bộ Thông tin và Truyền thông.
22. Quản lý và tổ chức thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thông tin và truyền thông do Uỷ ban nhân dân thành phố giao, theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và theo quy định của pháp luật.
23. Thanh tra, kiểm tra, xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật và phân công, phân công của Uỷ ban nhân dân thành phố.
24. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc cơ cấu tổ chức của Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
25. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân thành phố.
26. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân thành phố giao và theo quy định của phap luật
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
Điều 4. Cơ cấu tổ chức Sở Thông tin và Truyền thông:
1. Lãnh đạo Sở gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
a) Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở;
Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định bổ nhiệm miễn nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và theo quy định về công tác quản lý cán bộ.
b) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một phó Giám đốc Sở được Giám đốc uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và theo các quy định về công tác quản lý cán bộ.
2. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc Giám đốc Sở gồm:
a) Văn phòng Sở;
b) Thanh tra Sở
c) Phòng Báo chí và Xuất bản;
d) Phòng Bưu chính;
đ) Phòng Viễn thông;
e) Phòng Công nghệ thông tin;
3. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Thông tin và Truyền thông gồm:
a) Trung tâm Công nghệ phần mềm Hải Phòng;
b) Trung tâm Thông tin và Truyền thông Hải Phòng;
Điều 5. Biên chế:
1. Biên chế hành chính của Sở Thông tin và Truyền thông do Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định phân bổ hàng năm trong tổng biên chế hành chính của thành phố được giao;
2. Biên chế sự nghiệp của các đơn vị thuộc Sở do Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định phân bổ hàng năm theo quy định của pháp luật.
Phần IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ quy định của pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn được giao để tổ chức thực hiện Quy định này; quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các Phòng chuyên môn nghiệp vụ, các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở và ban hành Quy chế làm việc, mối quan hệ phối hợp công tác nội bộ Sở và chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện
Phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định thành lập tổ chức sự nghiệp theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung nội dung Quy định, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông báo cáo Uỷ ban nhân dân xem xét, quyết định./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH
Trịnh Quang Sử
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.