Thông tư này quy định chế độ thời giờ làm việc và nghỉ ngơi đối với thuyền viên trên tàu vận tải đường biển, áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải. Điểm nổi bật là quy định về thời giờ làm việc tối đa và nghỉ ngơi tối thiểu.
Đối tượng áp dụng
Thuyền trưởng, sỹ quan, thuyền viên và những người khác nằm trong định biên trên các tàu chở hàng, tàu chở khách đang hoạt động trên đường biển thuộc doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghệ cao, và các doanh nghiệp thuộc phần kinh tế khác.
Các điểm cốt lõi
- Thuyền viên làm việc theo ca luân phiên, không vượt quá 12 giờ một ngày đêm (24 giờ liên tục) và 270 giờ trong một tháng
- Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu là 12 giờ mỗi ngày đêm (24 giờ liên tục) và 420 giờ trong một tháng
- Thời gian nghỉ ngơi tại tàu được chia thành tối đa 2 lần, mỗi lần ít nhất 6 giờ, với khoảng thời gian giữa hai lần nghỉ không quá 12 giờ
- Thuyền trưởng có quyền huy động thuyền viên làm việc ngay lập tức để đảm bảo an toàn và cứu người gặp nạn
- Người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền bố trí nghỉ bù cho thuyền viên khi họ chưa được hưởng đủ số ngày nghỉ theo chế độ
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Quy định này giúp đảm bảo an toàn và sức khỏe của thuyền viên, đồng thời duy trì hoạt động vận tải đường biển hiệu quả.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về mặt quản lý đối với doanh nghiệp khi phải tuân thủ các quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thời giờ làm việc tối đa của thuyền viên là bao nhiêu?
Thời giờ làm việc tối đa của thuyền viên là 12 giờ trong một ngày đêm (24 giờ liên tục) và 270 giờ trong một tháng.
Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu của thuyền viên là bao nhiêu?
Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu của thuyền viên là 12 giờ mỗi ngày đêm (24 giờ liên tục) và 420 giờ trong một tháng.
Thuyền trưởng có quyền huy động thuyền viên làm việc khi nào?
Thuyền trưởng có quyền huy động thuyền viên làm việc ngay lập tức để đảm bảo an toàn, tài sản trên tàu hoặc nhằm cứu tầu hay cứu người đang gặp nạn.
Nếu thuyền viên chưa được hưởng đủ số ngày nghỉ theo chế độ, doanh nghiệp sẽ bố trí như thế nào?
Người sử dụng lao động hoặc người được uỷ quyền sẽ bố trí nghỉ bù cho thuyền viên khi họ chưa được hưởng đủ số ngày nghỉ theo chế độ.
Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp nào?
Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghệ cao và các doanh nghiệp thuộc phần kinh tế khác.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
đối với thuyền viên làm việc trên tàu vận tải đường biển
_________________________
Thi hành Điều 80 của Bộ Luật lao động và Điều 12 Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ "Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi"; Sau khi có ý kiến thoả thuận tại Công văn số 3144/LĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2001 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giao thông vận tải quy định chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với thuyền viên làm việc trên tàu vận tải đường biển như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ THUẬT NGỮ:
1. Thông tư này áp dụng cho Thuyền trưởng, các sỹ quan, các thuyền viên và những người khác nằm trong định biên (sau đây gọi chung là thuyền viên) làm việc trên các tàu chở hàng, tàu chở khách đang hoạt động trên đường biển thuộc các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sau:
- Doanh nghiệp nhà nước;
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao;
- Các doanh nghiệp thuộc phần kinh tế khác;
2. Những thuật ngữ dùng trong Thông tư này hiểu như sau:
a. "Thời giờ làm việc" là khoảng thời gian, không tính giao nhận ca, mà thuyền viên tiến hành các công việc trên tàu theo sự phân công của Thuyền trưởng.
b. "Thời giờ nghỉ ngơi" là khoảng thời gian ngoài thời giờ làm việc trên tầu;
II. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
1. Thuyền viên luân phiên thay nhau làm việc theo ca, kể cả ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ để đảm bảo hành trình chạy tầu và thực hiện các công việc theo yêu cầu của vận tải đường biển.
2. Thời giờ làm việc không vượt mức tối đa quy định tại điểm 3, thời giờ nghỉ ngơi không dưới mức tối thiểu quy định tại điểm 4;
3. Thời giờ làm việc tối đa:
a. 12 giờ trong một ngày đêm (24 giờ liên tục);
b. 270 giờ trong một tháng;
4. Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu:
a. 12 giờ trong một ngày đêm (24 giờ liên tục);
b. 420 giờ trong một tháng;
5. Thời giờ nghỉ ngơi tại tầu được chia tối đa thành 2 lần, mỗi lần nghỉ ít nhất 6 giờ và khoảng thời gian giữa 2 lần nghỉ liền lề dưới 12 giờ.
6. Thuyền trưởng có quyền huy động thuyền viên làm việc ngay lập tức để đảm bảo an toàn, tài sản trên tầu, hoặc nhằm cứu tầu hay cứu người đang gặp nạn.
7. Căn cứ vào tình hình cụ thể người sử dụng lao động hoặc người được uỷ quyền bố trí nghỉ bù đủ số ngày nghỉ theo chế độ mà thuyền viên chưa được hưởng do đã thực hiện quy định tại điểm 1, điểm 3 thuộc phần II này.
Số ngày nghỉ theo chế độ này bao gồm: Ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ phép năm, ngày nghỉ lễ, nghỉ về việc riêng có hưởng lương và các chế độ nghỉ khác theo đúng quy định hiện hành của Bộ Luật Lao động.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ vào quy định tại Thông tư này, người sử dụng lao động hoặc người được uỷ quyền có trách nhiệm thống nhất với thuyền viên về kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và đưa vào hợp đồng lao động, hoặc thoả ước lao động tập thể.
2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Thông tư số 309/LĐTL ngày 30/11/1962 của Bộ Giao thông vận tải.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giao thông vận tải để giải quyết.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: