Quyết định số 20/2004/QĐ-BGTVT Về giấy tờ của hành khách sử dụng khi đi tầu bay dân dụng

Quyết định số 20/2004/QĐ-BGTVT quy định về giấy tờ của hành khách khi đi tàu bay, trách nhiệm của hãng hàng không và đại lý bán vé máy bay, cũng như các lực lượng an ninh sân bay. Quyết định này thay thế một quyết định cũ từ năm 1994.

Số hiệu20/2004/QĐ-BGTVT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýĐào Đình Bình — Đang cập nhật
Cập nhật30/06/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcHàng Không
Ngày ban hành28/10/2004
Ngày áp dụng01/01/2005
Ngày hết hiệu lực06/03/2007
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 20/2004/QĐ-BGTVT quy định về giấy tờ của hành khách khi đi tàu bay, trách nhiệm của hãng hàng không và đại lý bán vé máy bay, cũng như các lực lượng an ninh sân bay. Quyết định này thay thế một quyết định cũ từ năm 1994.

Đối tượng áp dụng

Hành khách sử dụng khi đi tàu bay trên chuyến bay nội địa trong lãnh thổ Việt Nam và chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam; các hãng hàng không, đại lý bán vé máy bay, lực lượng an ninh sân bay.

Các điểm cốt lõi

  • Hành khách phải xuất trình Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị xuất nhập cảnh khi đi tàu bay quốc tế, và một trong các loại giấy tờ quy định khi đi tàu bay nội địa.
  • Các hãng hàng không và đại lý bán vé máy bay phải niêm yết công khai các quy định về giấy tờ của hành khách tại điểm bán vé và làm thủ tục vận chuyển.
  • Nhân viên làm thủ tục vận chuyển và lực lượng an ninh sân bay có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu giấy tờ của hành khách trước khi cấp thẻ lên tàu bay.
  • Hành khách sử dụng giấy tờ giả mạo sẽ bị từ chối làm thủ tục để đi tàu bay; vi phạm sẽ được xử lý theo quy định pháp luật.
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2005.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm rủi ro an ninh hàng không, bảo vệ quyền lợi của hành khách.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây bất tiện cho hành khách khi phải xuất trình nhiều loại giấy tờ khác nhau.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hành khách cần mang theo những loại giấy tờ gì khi đi tàu bay?

Hành khách cần xuất trình Hộ chiếu hoặc Giấy thông hành hoặc giấy tờ khác có giá trị xuất, nhập cảnh (trong trường hợp quốc tế) và một trong các loại giấy tờ sau: Hộ chiếu; Giấy chứng minh nhân dân; Giấy chứng minh, chứng nhận của lực lượng vũ trang; Thẻ đại biểu Quốc hội; Thẻ đảng viên; Thẻ nhà báo; Giấy phép lái xe ôtô, môtô; Thẻ kiểm soát an ninh hàng không; Thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam (trong trường hợp nội địa).

Hành khách trẻ em cần mang theo những loại giấy tờ gì?

Trẻ em dưới 14 tuổi phải có giấy khai sinh. Trường hợp trẻ em dưới 1 tháng tuổi chưa có giấy khai sinh thì phải có giấy chứng sinh. Trẻ em được các tổ chức xã hội đưa về nuôi dưỡng phải có giấy xác nhận của tổ chức xã hội đó, với giá trị sử dụng trong thời gian 6 tháng kể từ ngày xác nhận.

Nhân viên làm thủ tục vận chuyển hành khách có trách nhiệm gì?

Nhân viên làm thủ tục vận chuyển hành khách phải ghi đầy đủ họ, tên và tên đệm của hành khách trên giấy tờ sử dụng để đi tàu bay. Trong trường hợp họ, tên và tên đệm quá dài, chỉ cần ghi họ và tên, riêng tên đệm có thể viết tắt. Đồng thời, thông báo cho hành khách biết về các loại giấy tờ sử dụng khi đi tàu bay.

Lực lượng an ninh sân bay có trách nhiệm gì?

Lực lượng an ninh sân bay phải kiểm tra, đối chiếu giấy tờ của hành khách trùng khớp với vé máy bay trước khi cấp thẻ lên tàu bay.

Hành khách sử dụng giấy tờ giả mạo sẽ bị xử lý như thế nào?

Hành khách sử dụng giấy tờ giả mạo sẽ bị từ chối làm thủ tục để đi tàu bay. Lực lượng an ninh sân bay có trách nhiệm lập biên bản vi phạm và chuyển giao cho cơ quan Công an địa phương giải quyết theo quy định của pháp luật.

Toàn văn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 20/2004/QĐ-BGTVT
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

Về giấy tờ của hành khách sử dụng khi đi tầu bay dân dụng

_________________________ 

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ vào Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 26 tháng 12 năm 1991 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 20 tháng 4 năm 1995;

Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 11/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ ban hành Quy chế bảo đảm an ninh hàng không dân dụng;

Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 3 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định giấy tờ của hành khách sử dụng khi đi tầu bay (sau đây gọi chung là tầu bay) trên chuyến bay nội địa trong lãnh thổ Việt Nam, chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam; trách nhiệm và quyền hạn của các hãng hàng không Việt Nam, đại lý bán vé máy bay của các hãng hàng không Việt Nam trong nước và ngoài nước, đại lý bán vé máy bay của các hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam và các cảng hàng không, sân bay của Việt Nam đối với việc kiểm tra giấy tờ của hành khách khi đi tầu bay.

Điều 2. Giấy tờ của hàng khách phải xuất trình khi đi tầu bay

1. Hành khách khi làm thủ tục đi tầu bay trên các chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam phải xuất trình Hộ chiếu hoặc Giấy thông hành hoặc giấy tờ khác có giá trị xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là Hộ chiếu); trường hợp trẻ em không có hộ chiếu riêng thì họ tên, ngày tháng năm sinh và ảnh của trẻ em được ghi và dán vào giấy tờ của người đại diện theo pháp luật, bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi hoặc người giám hộ.

2. Hành khách, trừ hành khách quy định tại khoản 3 Điều này, khi làm thủ tục đi tầu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình:

a) Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài: Hộ chiếu;

b) Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam: phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:

- Hộ chiếu;

- Giấy chứng minh nhân dân; trường hợp mất Giấy chứng minh nhân dân thì phải có Giấy chứng nhận nhân thân có xác nhận của Công an phường, xã nơi cư trú;

- Giấy chứng minh, chứng nhận của các lực lượng vũ trang;

- Thẻ đại biểu Quốc hội;

- Thẻ đảng viên;

- Thẻ nhà báo;

 - Giấy phép lái xe ôtô, môtô;

- Thẻ kiểm soát an ninh hàng không;

- Thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam.

3. Hành khách là trẻ em khi làm thủ tục đi tầu bay trên các chuyến bay nội địa phải tuân theo các quy định sau:

a) Đối với trẻ em dưới 14 tuổi phải có giấy khai sinh. Trường hợp trẻ em dưới 1 tháng tuổi chưa có giấy khai sinh thì phải có giấy chứng sinh.

b) Đối với trẻ em được các tổ chức xã hội đưa về nuôi dưỡng phải có giấy xác nhận của tổ chức xã hội đó. Giấy xác nhận có giá trị sử dụng trong thời gian 6 tháng kể từ ngày xác nhận.

c) Đối với trẻ em dưới 14 tuổi đi tầu bay một mình trên các chuyến bay nội địa, ngoài giấy tờ quy định tại các điểm a, điểm b khoản 3 Điều này còn phải có giấy cam kết của người đại diện theo pháp luật.

4. Đối với hành khách là phạm nhân, bị can, bị cáo đang bị di lý, dẫn độ, trục xuất khi làm thủ tục đi tầu bay, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này (đối với chuyến bay quốc tế), khoản 2 Điều này (đối với chuyến bay nội địa) còn phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

5. Giấy tờ của hành khách sử dụng khi đi tầu bay quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Còn giá trị sử dụng;

b) Có ảnh đóng dấu giấp lai, trừ giấy khai sinh, giấy chứng sinh của trẻ em.

Điều 3. Trách nhiệm của hãng hàng không Việt Nam và đại lý bán vé máy bay.

1. Các hãng hàng không Việt Nam và đại lý bán vé máy bay của các hãng hàng không Việt Nam trong nước và ngoài nước, đại lỹ bán vé máy bay của các hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là đại lý bán vé máy bay) phải niêm yết công khai các quy định tại Điều 2Điều 5 của Quyết định này ở các điểm bán vé máy bay và làm thủ tục vận chuyển hành khách bằng đường hàng không.

2. Khi xuất vé máy bay cho hành khách, nhân viên của các hãng hàng không Việt Nam hoặc đại lý bán vé máy bay có trách nhiệm:

a) Ghi đầy đủ họ, tên và tên đệm của hành khách trên giấy tờ sử dụng để đi tầu bay. Trong trường hợp họ, tên và tên đệm của hành khách quá dài, phải ghi trên ve đủ họ và tên, riêng tên đệm của hành khách có thể viết tắt;

b) Thông báo cho hành khách biết về các loại giấy tờ sử dụng khi đi tầu bay.

3) Nhân viên làm thủ tục vận chuyển hành khách bằng đường hàng không có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu giấy tờ của hành khách trùng khớp với vé máy bay trước khi cấp thẻ lên tầu bay.

Điều 4. Trách nhiệm của lực lượng an ninh cảng hàng không, sân bay.

Lực lượng an ninh của cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu giấy tờ của hành khách trùng khớp với vé máy bay, thẻ lên tầu bảytước khi cho hành khách vào phòng cách ly để lên tầu bay.

Điều 5. Xử lý vi phạm

1. Hành khách sử dụng giấy tờ giả mạo sẽ bị từ chối làm thủ tục để đi tầu bay; lực lượng an ninh cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm lập biên bản vi phạm về việc sử dụng giấy tờ giả mạo và chuyển giao cho cơ quan Công an địa phương giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quyết định này, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2005 và thay thế Quyết định số 743/CAAV ngày 19/4/1994 của Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam ban hành Quy định về giấy tờ tuỳ thân đối với hành khách đi tầu bay trên các tuyến bay nội địa của hàng không dân dụng Việt Nam.

2. Mọi quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

3. Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam có trách nhiệm tổ chức triển khai Quyết định này đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong ngành Hàng không dân dụng để thực hiện.

4. Chánh văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ĐANG CẬP NHẬT
(Đã ký)
Đào Đình Bình
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.