Quyết định số 20/2006/QĐ-BTC sửa đổi mức thu phí thú y đối với các cơ sở chăn nuôi, cụ thể là mức phí cho công suất dưới và từ 100 con/ngày. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo.
Đối tượng áp dụng
Cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng nộp phí thú y
Các điểm cốt lõi
- Cơ sở chăn nuôi công suất dưới 100 con/ngày → phải đóng phí 6.000 đồng/con
- Cơ sở chăn nuôi công suất từ 100 con/ngày → phải đóng phí 5.000 đồng/con
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho các cơ sở chăn nuôi công suất nhỏ, khuyến khích phát triển quy mô chăn nuôi.
- Tác động tiêu cực: Có thể làm tăng gánh nặng tài chính cho các cơ sở chăn nuôi có công suất lớn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ sở chăn nuôi công suất bao nhiêu phải đóng phí?
Cơ sở chăn nuôi công suất dưới 100 con/ngày phải đóng phí 6.000 đồng/con, công suất từ 100 con/ngày phải đóng phí 5.000 đồng/con.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo.
Cơ sở chăn nuôi phải đóng phí cho bao nhiêu con vật?
Phí được tính theo số lượng con vật, cụ thể là công suất của cơ sở chăn nuôi. Cơ sở chăn nuôi công suất dưới 100 con/ngày phải đóng phí 6.000 đồng/con, công suất từ 100 con/ngày phải đóng phí 5.000 đồng/con.
Cơ sở chăn nuôi nào chịu trách nhiệm nộp phí?
Cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng nộp phí thú y là những cơ sở có công suất dưới và từ 100 con/ngày phải chịu trách nhiệm nộp phí theo quy định.
Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nào?
Quyết định áp dụng cho tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí thú y và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20/01/2005 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp và quản lý,
sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y
_____________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (tại văn bản số 307/BNN-PC ngày 13/02/2006 và văn bản số 484/BNN-PC ngày 02/3/2006);
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi điểm 3.4, mục III, phần B, Biểu mức thu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y, như sau:
| STT | Danh mục | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 3.4 | |||
| - Công suất dưới 100 con/ngày | Con | 6.000 | |
| - Công suất từ 100 con/ngày | Con | 5.000 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí thú y, cơ quan thu phí, lệ phí thú y và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ .
THỨ TRƯỞNG
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: