Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp cho lực lượng bảo vệ dân phố tại các phường, thị trấn trong tỉnh Bạc Liêu, dựa trên hệ số của lương tối thiểu và nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương, quỹ quốc phòng an ninh và ủng hộ từ tổ chức cá nhân.
Đối tượng áp dụng
Lực lượng bảo vệ dân phố tại các phường, thị trấn trong tỉnh Bạc Liêu.
Các điểm cốt lõi
- Trưởng ban Bảo vệ dân phố: 0,8 hệ số lương tối thiểu
- Phó ban Bảo vệ dân phố: 0,7 hệ số lương tối thiểu
- Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố: 0,65 hệ số lương tối thiểu
- Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố: 0,55 hệ số lương tối thiểu
- Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố: 0,5 hệ số lương tối thiểu
- Mức phụ cấp được hưởng theo chức danh cao nhất nếu giữ nhiều chức danh.
- Kinh phí từ ngân sách phường, thị trấn, quỹ quốc phòng an ninh và ủng hộ từ tổ chức cá nhân.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường lực lượng bảo vệ dân phố, nâng cao hiệu quả công tác an ninh trật tự.
- Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách địa phương có thể tăng lên, ảnh hưởng đến các khoản chi khác.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phụ cấp cho Trưởng ban Bảo vệ dân phố là bao nhiêu?
Mức phụ cấp cho Trưởng ban Bảo vệ dân phố là 0,8 hệ số của lương tối thiểu.
Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp được từ đâu?
Kinh phí chi trả phụ cấp được đảm bảo từ các nguồn: Ngân sách phường, thị trấn theo phân cấp ngân sách; Quỹ quốc phòng an ninh của phường, thị trấn; và Do các tổ chức, cá nhân ủng hộ.
Lực lượng nào sẽ nhận mức phụ cấp?
Mức phụ cấp được quy định cho các chức danh bảo vệ dân phố tại các phường, thị trấn trong tỉnh Bạc Liêu.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Tổ chức nào chịu trách nhiệm giám sát thực hiện nghị quyết?
Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố
tại các phường, thị trấn trong tỉnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 03 tháng 3 năm 2007 của liên Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố;
Xét Tờ trình số 131/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc quy định mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố tại các phường, thị trấn trong tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố tại phường, thị trấn trong tỉnh, cụ thể như sau:
1. Mức phụ cấp cho các chức danh bảo vệ dân phố:
Phụ cấp hàng tháng cho các chức danh bảo vệ dân phố được tính bằng hệ số trên mức lương tối thiểu.
a) Trưởng ban Bảo vệ dân phố phường, thị trấn: 0,8;
b) Phó ban Bảo vệ dân phố phường, thị trấn: 0,7;
c) Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố của khóm, ấp thuộc phường, thị trấn: 0,65;
d) Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố của khóm, ấp thuộc phường, thị trấn: 0,55;
đ) Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố của khóm, ấp thuộc phường, thị trấn: 0,5.
Trường hợp bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau trong Ban, tổ Bảo vệ dân phố thì mức phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất.
2. Về nguồn kinh phí: Kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng cho các chức danh bảo vệ dân phố được đảm bảo từ các nguồn sau:
a) Ngân sách phường, thị trấn theo phân cấp ngân sách;
b) Quỹ quốc phòng an ninh của phường, thị trấn;
c) Do các tổ chức, cá nhân ủng hộ.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách để chi trả chế độ phụ cấp cho lực lượng bảo vệ dân phố tại các phường, thị trấn trong tỉnh.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.