Thông tư số 20/2010/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 37/2009/NĐ-CP ngày 23-4-2009 quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hoá, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan

Thông tư này quy định chi tiết việc thực hiện Nghị định số 37/2009/NĐ-CP về các mục tiêu quan trọng cần bảo vệ bằng lực lượng cảnh sát vũ trang. Nội dung chính bao gồm: xác định và điều chỉnh danh sách các mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị cảnh sát được giao trách nhiệm bảo vệ, quy trình nghiệp vụ canh gác bảo vệ, trang phục và trang bị cho cán bộ chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ, cũng như trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thực hiện thông tư này.

文号20/2010/TT-BCA
文件类型通知
发布机关Bộ Công An
签署人Đại Tướng Lê Hồng Anh — Bộ trưởng
更新17/06/2026
行业Công An
领域An Ninh Và Trật TựAn Toàn Xã Hội
发布日期23/06/2010
生效日期09/08/2010
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư này quy định chi tiết việc thực hiện Nghị định số 37/2009/NĐ-CP về các mục tiêu quan trọng cần bảo vệ bằng lực lượng cảnh sát vũ trang. Nội dung chính bao gồm: xác định và điều chỉnh danh sách các mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị cảnh sát được giao trách nhiệm bảo vệ, quy trình nghiệp vụ canh gác bảo vệ, trang phục và trang bị cho cán bộ chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ, cũng như trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thực hiện thông tư này.

适用范围

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có mục tiêu cần bảo vệ bằng lực lượng cảnh sát vũ trang.

要点

  • Xác định danh sách các mục tiêu quan trọng cần bảo vệ
  • Nhiệm vụ của đơn vị cảnh sát được giao trách nhiệm bảo vệ
  • Quy trình nghiệp vụ canh gác bảo vệ
  • Trang phục và trang bị cho cán bộ chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện thông tư

🌐 本文件的社会影响

  • Bảo đảm an ninh, an toàn cho các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội.
  • Tăng cường hiệu quả công tác bảo vệ bằng lực lượng cảnh sát vũ trang.

❓ 常见问题

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09-8-2010.

Ai chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Thông tư này?

Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện Thông tư này.

全文

BỘ CÔNG AN
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________________

Số: 20/2010/TT-BCA Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2010

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 37/2009/NĐ-CP ngày 23-4-2009 quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hoá, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan

______________________

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15-9-2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 37/2009/NĐ-CP ngày 23-4-2009 quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hoá, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan (sau đây viết gọn là Nghị định số 37/2009/NĐ-CP) như sau :

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về thay đổi, bổ sung danh mục mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hoá, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ (sau đây gọi chung là mục tiêu); trình tự, thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung danh mục mục tiêu; trách nhiệm của cơ quan Công an, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ mục tiêu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo vệ mục tiêu.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Thay đổi, bổ sung danh mục mục tiêu

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ quy định tại Điều 5 Nghị định số 37/2009/NĐ-CP và Thông tư này để xác định mục tiêu cần bổ sung vào danh mục và gửi hồ sơ về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) trước ngày 31-10 hàng năm. Hồ sơ bao gồm:

a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về dự thảo Quyết định bổ sung danh mục mục tiêu;

b) Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có mục tiêu cần bảo vệ; văn bản xác định nhiệm vụ đặc biệt được giao cho cơ quan có mục tiêu đó; tài liệu khác liên quan đến việc xác định quy mô, tính chất quan trọng của mục tiêu;

c) Văn bản của cơ quan có mục tiêu đề nghị Bộ Công an thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định thay đổi, bổ sung danh mục mục tiêu. Nội dung văn bản phải thể hiện rõ tên, vị trí địa lý của mục tiêu; đặc điểm, tình hình liên quan và công tác tổ chức bảo vệ của cơ quan có mục tiêu; đề nghị số vọng gác cần phải bố trí lực lượng Cảnh sát nhân dân vũ trang canh gác bảo vệ;

d) Văn bản của cơ quan có mục tiêu cần bảo vệ, trong đó nêu rõ yêu cầu bảo đảm về an ninh, an toàn cho mục tiêu và các tài liệu khác chứng minh mục tiêu cần thiết phải có lực lượng Cảnh sát nhân dân vũ trang canh gác bảo vệ.

a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về dự thảo Quyết định bổ sung danh mục mục tiêu;

2. Mục tiêu khi không còn đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 37/2009/NĐ-CP thì cơ quan có mục tiêu đó lập hồ sơ đề nghị đưa ra khỏi danh mục và gửi về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) trước ngày 31-10 hàng năm. Hồ sơ bao gồm:

a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về dự thảo Quyết định đưa mục tiêu ra khỏi danh mục;

b) Các văn bản, tài liệu khác có liên quan đến việc đề nghị đưa mục tiêu ra khỏi danh mục;

c) Văn bản của cơ quan có mục tiêu đề nghị Bộ Công an thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định đưa mục tiêu ra khỏi danh mục, trong đó nêu rõ lý do.

3. Bộ Công an có trách nhiệm xem xét, thẩm định mục tiêu cần bổ sung vào danh mục, đưa ra khỏi danh mục quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Điều 4. Trình tự, thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung mục tiêu vào danh mục

1. Trước ngày 30-11 hàng năm, Bộ Công an phải tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung mục tiêu vào danh mục, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Trường hợp cần thiết phải tổ chức khảo sát thực tế trong quá trình thẩm định, cơ quan đề nghị thẩm định có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiến hành khảo sát của cơ quan thẩm định.

3. Trường hợp thẩm định thấy không cần thiết phải thay đổi, bổ sung danh mục mục tiêu, Bộ Công an có trách nhiệm trả lời cơ quan đề nghị bằng văn bản.

Điều 5. Giải quyết trường hợp mục tiêu không có trong danh mục nhưng đang được lực lượng Cảnh sát nhân dân vũ trang canh gác bảo vệ

Những mục tiêu không có trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 37/2009/NĐ-CP, nhưng đang được lực lượng Cảnh sát nhân dân vũ trang canh gác bảo vệ thì cơ quan có mục tiêu đó phải thực hiện theo các quy định sau:

1. Trường hợp có đủ các điều kiện xác định là mục tiêu quan trọng, cần thiết phải có lực lượng Cảnh sát nhân dân vũ trang canh gác bảo vệ theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 37/2009/NĐ-CP và Thông tư này thì cơ quan có mục tiêu đó lập hồ sơ đề nghị Bộ Công an thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ sung vào danh mục theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

2. Trường hợp không đủ các điều kiện xác định là mục tiêu quan trọng cần thiết phải có lực lượng Cảnh sát nhân dân vũ trang canh gác bảo vệ theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 37/2009/NĐ-CP và Thông tư này thì cơ quan có mục tiêu đó chủ động xây dựng kế hoạch tự bảo vệ, đồng thời, trực tiếp bàn bạc, thống nhất với Cục Cảnh sát bảo vệ hoặc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thủ trưởng đơn vị Cảnh sát đang làm nhiệm vụ vũ trang canh gác bảo vệ các mục tiêu đó bàn giao cho cơ quan có mục tiêu tự đảm nhiệm công tác bảo vệ. Hết thời hạn trên, cơ quan có mục tiêu chưa nhận bàn giao công tác bảo vệ thì Cục trưởng Cục Cảnh sát bảo vệ hoặc Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi thông báo tới cơ quan có mục tiêu và sau 15 ngày, kể từ ngày gửi thông báo phải rút toàn bộ lực lượng Cảnh sát đang làm nhiệm vụ vũ trang canh gác bảo vệ mục tiêu ra khỏi mục tiêu đó.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan có mục tiêu được bố trí lực lượng Cảnh sát nhân dân vũ trang canh gác bảo vệ

Thủ trưởng cơ quan có mục tiêu được bố trí lực lượng Cảnh sát nhân dân làm nhiệm vụ vũ trang canh gác bảo vệ thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 37/2009/NĐ-CP và có trách nhiệm sau:

1. Bảo vệ an ninh nội bộ, an toàn tài sản và trật tự bên trong mục tiêu; tổ chức lực lượng bảo vệ chuyên trách, bán chuyên trách làm nhiệm vụ thường trực bảo vệ; xây dựng nội quy bảo vệ, nội quy phòng cháy và chữa cháy, quy định công tác bảo mật, phương án bảo vệ và cơ chế phối hợp với các lực lượng liên quan nhằm bảo vệ an toàn mục tiêu.

3. Phối hợp chặt chẽ với thủ trưởng đơn vị Cảnh sát nhân dân được phân công làm nhiệm vụ vũ trang canh gác bảo vệ mục tiêu thực hiện các hoạt động bảo vệ an toàn mục tiêu; định kỳ tháng, quý, 6 tháng, năm tổ chức họp giao ban giữa đơn vị Cảnh sát được phân công làm nhiệm vụ vũ trang canh gác bảo vệ mục tiêu và lực lượng bảo vệ của cơ quan về tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong và xung quanh mục tiêu, biện pháp phối hợp bảo vệ an toàn mục tiêu.

4. Xây dựng tường rào bảo vệ xung quanh mục tiêu, lắp đặt cổng, cửa và hệ thống chiếu sáng phục vụ công tác bảo vệ mục tiêu; căn cứ đặc điểm tình hình mục tiêu, yêu cầu công tác bảo đảm an ninh, an toàn mục tiêu và khả năng của cơ quan có mục tiêu bảo vệ để xây dựng công trình, trang bị, lắp đặt các thiết bị bảo vệ chống xâm nhập; hệ thống báo động, báo cháy tự động, camera quan sát, theo dõi và các thiết bị khác phục vụ công tác bảo vệ mục tiêu.

2. Xác định trụ sở chính cần bảo vệ, thông báo bằng văn bản đến Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để tổ chức lực lượng Cảnh sát nhân dân làm nhiệm vụ vũ trang canh gác bảo vệ.

5. Bố trí đủ các điều kiện cần thiết sau đây để lực lượng Cảnh sát nhân dân triển khai thực hiện nhiệm vụ vũ trang canh gác bảo vệ mục tiêu (trừ các mục tiêu là trụ sở Đại sứ quán các nước tại Việt Nam, trụ sở cơ quan lãnh sự các nước tại Việt Nam, trụ sở cơ quan đại diện các tổ chức trực thuộc Liên hợp quốc tại Việt Nam):

a) Xây dựng vọng gác và lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc cần thiết theo yêu cầu của công tác bảo vệ;

b) Có nơi bảo quản vũ khí, phương tiện, công cụ hỗ trợ;

c) Bố trí đủ diện tích nơi ở tối thiểu cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân làm nhiệm vụ vũ trang canh gác bảo vệ mục tiêu (sau đây viết gọn là cán bộ, chiến sĩ) theo quy định của Nhà nước; nơi ăn, nơi sinh hoạt thuận tiện cho cán bộ, chiến sĩ, có phòng họp và diện tích phục vụ sinh hoạt chung của đơn vị;

d) Tạo điều kiện hỗ trợ sinh hoạt, hoạt động văn hoá, thể thao cho cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ canh gác bảo vệ mục tiêu theo khả năng của cơ quan.

6. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Công an nghiên cứu, đề nghị cơ quan hữu quan bố trí doanh trại của đơn vị Cảnh sát làm nhiệm vụ vũ trang canh gác bảo vệ các mục tiêu là trụ sở Đại sứ quán, cơ quan lãnh sự các nước tại Việt Nam, trụ sở cơ quan đại diện tổ chức trực thuộc Liên hợp quốc tại Việt Nam; bảo đảm yêu cầu sau:

a) Đủ diện tích nơi ở tối thiểu cho cán bộ, chiến sĩ theo quy định của Nhà nước;

b) Có bếp ăn tập thể;

c) Có phòng họp và diện tích phục vụ sinh hoạt chung của đơn vị;

d) Có nơi bảo quản vũ khí, phương tiện, công cụ hỗ trợ.

Điều 7. Trách nhiệm của Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội

1. Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công an tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc thay đổi, bổ sung danh mục mục tiêu; tổ chức thẩm định và báo cáo đề xuất Bộ trưởng Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành, kiểm tra công tác vũ trang canh gác bảo vệ các mục tiêu trong phạm vi cả nước; xây dựng chương trình huấn luyện, bồi dưỡng công tác bảo vệ mục tiêu.

4. Xây dựng danh mục mục tiêu thuộc Bộ Công an quản lý trình Bộ trưởng Bộ Công an quyết định. Việc tổ chức lực lượng bảo vệ các mục tiêu thuộc Bộ Công an thực hiện theo quy định của Thông tư này.

3. Chỉ đạo Cục Cảnh sát bảo vệ tổ chức lực lượng bảo vệ các mục tiêu sau đây:

a) Trụ sở Bộ Ngoại giao;

b) Trụ sở Bộ Tài chính;

c) Trụ sở Ngân hàng nhà nước Việt Nam;

d) Trụ sở Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

đ) Trụ sở Toà án nhân dân tối cao;

e) Đài phát tín Bộ Ngoại giao;

g) Kho bạc nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;

h) Trụ sở Ban Cơ yếu Bộ Nội vụ;

i) Viện Bảo tàng lịch sử;

k) Trụ sở Đại sứ quán các nước tại Việt Nam;

l) Trụ sở cơ quan đại diện các tổ chức trực thuộc Liên hợp quốc tại Việt Nam;

m) Kho tiền, kim loại quý, đá quý và các tài sản quý hiếm khác được Chính phủ giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý và bảo quản tại Hà Nội;

n) Trụ sở các nhà máy in, đúc tiền, nơi tiêu huỷ tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Hà Nội.

Điều 8. Trách nhiệm của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc đề nghị thay đổi, bổ sung danh mục mục tiêu; tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Nghị định số 37/2009/NĐ-CP và Thông tư này.

2. Bố trí cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân làm nhiệm vụ vũ trang canh gác bảo vệ các mục tiêu thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an và tổ chức lực lượng bảo vệ các mục tiêu ở địa phương mình, gồm:

a) Trụ sở tỉnh ủy, thành ủy thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Trụ sở Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Đài Phát thanh, Đài Truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

d) Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

đ) Kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

e) Kho tiền, kim loại quý, đá quý và các tài sản quý hiếm khác được Chính phủ giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý và bảo quản tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

g) Trụ sở các nhà máy in, đúc tiền, nơi tiêu huỷ tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

h) Trụ sở cơ quan Lãnh sự các nước tại Việt Nam (bao gồm trụ sở các cơ quan Tổng Lãnh sự);

i) Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt;

k) Trung tâm Lưu trữ Quốc gia Cục Văn thư lưu trữ nhà nước Bộ Nội vụ;

l) Trung tâm Phát thanh Quốc gia, Trung tâm âm thanh Đài Tiếng nói Việt Nam tại Hà Nội;

m) Đài phát sóng phát thanh trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam;

n) Đài Truyền hình Việt Nam tại Hà Nội;

o) Đài thu phát sóng truyền hình trực thuộc Đài Truyền hình Việt Nam;

p) Khu Di tích lịch sử Đền Hùng, Phú Thọ;

q) Khu Di tích Kim Liên, Nghệ An;

r) Quảng trường Hồ Chí Minh, Nghệ An;

s) Bảo tàng Hồ Chí Minh, chi nhánh Bình Thuận.

Điều 9. Tổ chức lực lượng bảo vệ mục tiêu

1. Mỗi mục tiêu quy định tại danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 37/2009/NĐ-CP chỉ tổ chức lực lượng Cảnh sát nhân dân làm nhiệm vụ vũ trang canh gác bảo vệ tại trụ sở chính của mục tiêu đó.

2. Đối với mục tiêu mới phát sinh được bổ sung vào danh mục theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì tuỳ theo từng mục tiêu cụ thể, Bộ Công an có văn bản giao Cục Cảnh sát bảo vệ hoặc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bố trí cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân làm nhiệm vụ vũ trang canh gác bảo vệ mục tiêu đó.

Điều 10. Xác định vọng gác

Đối với các mục tiêu có bố trí cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân làm nhiệm vụ vũ trang canh gác bảo vệ, Cục Cảnh sát bảo vệ hoặc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, xác định cụ thể để bố trí đủ vọng gác thích hợp đối với từng mục tiêu và thống nhất với thủ trưởng cơ quan có mục tiêu về địa điểm đặt vọng gác, bảo đảm phù hợp với cảnh quan và thuận tiện cho việc quan sát bao quát mục tiêu cần bảo vệ.

Điều 11. Nhiệm vụ của đơn vị Cảnh sát nhân dân được giao trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ mục tiêu

Đơn vị Cảnh sát nhân dân được giao trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ mục tiêu phải xây dựng và thực hiện phương án, kế hoạch bảo vệ, phòng, chống các hành vi xâm hại đến sự an toàn của mục tiêu; tổ chức thực hành, diễn tập đối phó, xử lý các tình huống đột xuất; áp dụng phù hợp các biện pháp công tác Công an, trong đó lấy biện pháp vũ trang là hoạt động nghiệp vụ cơ bản trong canh gác bảo vệ, chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi xâm hại vào mục tiêu nhằm bảo đảm an toàn cho mục tiêu đó; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị nghiệp vụ Công an, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có mục tiêu, cơ quan có mục tiêu và các lực lượng khác nơi có mục tiêu để bảo vệ an toàn mục tiêu. Quy trình nghiệp vụ vũ trang canh gác bảo vệ mục tiêu của lực lượng Cảnh sát nhân dân do văn bản quy phạm pháp luật khác quy định.

Điều 12. Trang phục, trang bị của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân làm nhiệm vụ vũ trang canh gác bảo vệ mục tiêu

Cán bộ, chiến sĩ trong khi thực hiện nhiệm vụ vũ trang canh gác bảo vệ mục tiêu phải mặc trang phục theo đúng điều lệnh Công an nhân dân và được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Công an.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09-8-2010 và thay thế Thông tư số 05/1998/TT-BCA(C11) ngày 19-11-1998 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/1997/NĐ-CP ngày 27-10-1997 của Chính phủ quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan có mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hoá, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ thực hiện các quy định tại Nghị định số 37/2009/NĐ-CP và Thông tư này.

2. Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tổ chức thực hiện Thông tư này.

3. Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân có trách nhiệm bảo đảm biên chế cho lực lượng Cảnh sát nhân dân làm nhiệm vụ vũ trang canh gác bảo vệ mục tiêu; nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền về chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân làm nhiệm vụ vũ trang canh gác bảo vệ mục tiêu.

4. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội tổ chức nghiên cứu, trang bị vũ khí, phương tiện, công cụ hỗ trợ cho các lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ vũ trang canh gác bảo vệ mục tiêu thống nhất trên toàn quốc theo quy định của pháp luật.

5. Tổng cục trưởng các Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc nảy sinh, các cơ quan, tổ chức có liên quan, Công an các đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) để có hướng dẫn kịp thời./.

BỘ TRƯỞNG



Đại tướng Lê Hồng Anh

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 23
37/2009/NĐ-CP Nghị định số 37/2009/NĐ-CP Quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học – kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan 生效中 4/2024/QĐ-UBND Quyết định số 4/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 生效中 110/2025/QĐ-UBND Quyết định số 110/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người, phương tiện giao thông và tổ chức thực hiện việc đặt biển báo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 生效中 56/2025/QĐ-UBND Quyết định số 56/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khu vực bảo vệ, Khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 已失效 07/2025/QĐ-UBND Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm tạm thời hoặc hạn chế người, phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 生效中 39/2024/QĐ-UBND Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 生效中 26/2024/QĐ-UBND Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm sử dụng các thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, vẽ sơ đồ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 生效中 56/2024/QĐ-UBND Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 生效中 43/2024/QĐ-UBND Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Phú Yên 生效中 28/2024/QĐ-UBND Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 生效中 08/2024/QĐ-UBND Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 生效中 46/2022/QĐ-UBND Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An 已失效 20/2022/QĐ-UBND Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 生效中 27/2022/QĐ-UBND Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 生效中 34/2020/QĐ-UBND Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm sử dụng các thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, vẽ sơ đồ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 生效中 05/2023/QĐ-UBND Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành “Quy định về khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 生效中 06/2023/QĐ-UBND Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực bảo vệ và việc đặt biển báo tại khu vực bảo vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum 生效中 02/2023/QĐ-UBND Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người, phương tiện giao thông và tổ chức thực hiện việc đặt biển báo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 已失效 18/2021/QĐ-UBND Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái 生效中 21/2021/QĐ-UBND Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 生效中 57/2024/QĐ-UBND Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người; cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương 已失效 05/2023/QĐ-UBND Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành Quỵ định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình 生效中 101/2026/QĐ-UBND Quyết định 101/2026/QĐ-UBND của Thái Nguyên 尚未生效
20/2010/TT-BCA
Thông tư số 20/2010/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 37/2009/NĐ-CP ngày 23-4-2009 quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hoá, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 20
56/2025/QĐ-UBND Quyết định số 56/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị 生效中 18/2021/QĐ-UBND Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND Quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình và nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 生效中 46/2022/QĐ-UBND Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 已失效 08/2024/QĐ-UBND Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 生效中 05/2023/QĐ-UBND Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân Quận 4 已失效 27/2022/QĐ-UBND Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Bổ sung Phụ lục 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang 已失效 06/2023/QĐ-UBND Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật 生效中 43/2024/QĐ-UBND Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 3 Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng nhà làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và diện tích các công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn 已失效 34/2020/QĐ-UBND Quyết định 34/2020/QĐ-UBND 生效中 56/2024/QĐ-UBND Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 06/10/2017 của UBND tỉnh thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số biện pháp đặc thù thu hút đầu tư và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 生效中 20/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2022/QĐ-UBND BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 3794/2001/QĐ-UBND NGÀY 21/12/2001 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN 生效中 110/2025/QĐ-UBND Quyết định số 110/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên 生效中 28/2024/QĐ-UBND Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 30/10/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định tạm vay các nguồn ngân sách tỉnh chưa sử dụng cho các dự án trọng điểm, cấp thiết để đẩy nhanh tiến độ trên địa bàn huyện Vân Hồ, Sốp Cộp và Thành phố Sơn La 生效中 21/2021/QĐ-UBND Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, từ chức, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh 已失效 07/2025/QĐ-UBND Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 生效中 57/2024/QĐ-UBND Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, nhiệm kỳ 2021- 2026 已失效 105/2026/QĐ-UBND Quyết định 105/2026/QĐ-UBND của Tây Ninh 生效中 26/2024/QĐ-UBND Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ban hành quy định tiêu chuẩn chức vụ cán bộ cấp xã và tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 已失效 39/2024/QĐ-UBND Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định Bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 已失效 02/2023/QĐ-UBND Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。