Thông tư số 20/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000 nhằm đảm bảo chất lượng và tính đồng bộ của dữ liệu đo đạc bản đồ quốc gia.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xây dựng, cập nhật, sử dụng mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật về hệ quy chiếu tọa độ và các chỉ tiêu kỹ thuật mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý theo QCVN 42:2012/BTNMT (Điều 3)
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện quy định về thu nhận dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000 theo Phụ lục số 2 (Điều 4)
- Chất lượng dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000 phải tuân thủ các yêu cầu được quy định tại Phụ lục số 3 (Điều 4)
- Trình bày dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000 phải thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 4 (Điều 4)
- Lược đồ GML áp dụng trong phân phối dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000 phải tuân thủ quy định tại Phụ lục số 5 (Điều 4)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường chất lượng và tính đồng bộ của cơ sở dữ liệu đo đạc bản đồ quốc gia
- Giúp các tổ chức, cá nhân dễ dàng truy cập và sử dụng dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000
- Đòi hỏi các cơ quan, tổ chức liên quan phải đầu tư nguồn lực để tuân thủ quy định kỹ thuật mới
❓ Câu hỏi thường gặp
Thông tư này áp dụng cho những đối tượng nào?
Áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xây dựng, cập nhật, sử dụng mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000.
Các chỉ tiêu kỹ thuật về hệ quy chiếu tọa độ được quy định như thế nào?
Tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 02/2012/TT-BTNMT (QCVN 42:2012/BTNMT).
Phụ lục số 2 quy định về điều gì?
Quy định về thu nhận dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000.
Chất lượng dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000 được kiểm soát như thế nào?
Tuân thủ các yêu cầu chất lượng quy định tại Phụ lục số 3.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2014.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung
cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000
_______________
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật đối với mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xây dựng, cập nhật, sử dụng mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000.
Điều 3. Yêu cầu kỹ thuật đối với mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000
Hệ quy chiếu tọa độ và các chỉ tiêu kỹ thuật mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 02/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (QCVN 42:2012/BTNMT); Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
Điều 4. Nội dung quy định kỹ thuật mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000
Quy định kỹ thuật mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1: 50.000 gồm:
1. Quy định về mô hình cấu trúc và nội dung dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000, thực hiện theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Quy định về thu nhận dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000, thực hiện theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Quy định về chất lượng dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000, thực hiện theo Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Quy định về trình bày dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000, thực hiện theo Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Quy định về lược đồ GML áp dụng trong phân phối dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:50.000, thực hiện theo Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Quy định về mô hình khái niệm dữ liệu không gian, mô hình khái niệm dữ liệu thời gian, phương pháp lập danh mục đối tượng địa lý quy định tại các Phụ lục số 3, 4 và 5 của QCVN 42:2012/BTNMT.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2014.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.
THỨ TRƯỞNG
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: