Nghị định số 20/2015/NĐ-CP Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng

Nghị định số 20/2015/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng. Mức chuẩn xác định các mức trợ cấp là 1.318.000 đồng/người/tháng. Nghị định này áp dụng cho người có công với cách mạng và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2015.

문서 번호20/2015/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
업데이트24. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Người Có Công
발행일14. 02. 2015
발효일01. 04. 2015
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 20/2015/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng. Mức chuẩn xác định các mức trợ cấp là 1.318.000 đồng/người/tháng. Nghị định này áp dụng cho người có công với cách mạng và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2015.

적용 범위

Người có công với cách mạng

핵심 사항

  • Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng là 1.318.000 đồng/người/tháng (Điều 1)
  • Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp quy định tại Nghị định này (Điều 2)
  • Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2015 và thay thế Nghị định số 101/2013/NĐ-CP (Điều 3)
  • Các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2015 (Điều 3)
  • Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này (Điều 4)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người có công với cách mạng sẽ nhận được mức trợ cấp và phụ cấp ưu đãi theo quy định mới, tăng cường sự hỗ trợ từ nhà nước.
  • Công tác quản lý và thực hiện các khoản trợ cấp, phụ cấp sẽ được cải thiện nhờ việc ban hành Nghị định này.

❓ 자주 묻는 질문

Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp là bao nhiêu?

Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng là 1.318.000 đồng/người/tháng (Điều 1).

Nghị định này áp dụng từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2015 và các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi được thực hiện kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2015 (Điều 3).

Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này (Điều 4).

Nghị định này thay thế nghị định nào?

Nghị định số 20/2015/NĐ-CP thay thế Nghị định số 101/2013/NĐ-CP về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng (Điều 3).

Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho các khoản trợ cấp như thế nào?

Ngân sách nhà nước sẽ bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp quy định tại Nghị định này (Điều 2).

전문

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 20/2015/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng

____________________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp Lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005; Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.

Điều 1. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và mức trợ cấp, phụ cấp

1. Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Nghị định này là 1.318.000 đồng.

2. Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng, bao gồm:

a) Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Mức trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Mức trợ cấp thương tật đối với thương binh loại B theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 2. Kinh phí thực hiện

Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp quy định tại Nghị định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2015.

2. Nghị định số 101/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

3. Các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗