Thông tư số 20/2015/TT-BLĐTBXH Ban hành Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Gia công và thiết kế sản phẩm mộc; Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm); Xây dựng cầu đường bộ; Nguội sửa chữa máy công cụ; Kỹ thuật máy nông nghiệp; Sửa chữa máy thi công xây dựng; Vận hành máy thi công nền; Vận hành máy thi công mặt đường; Cơ điện nông thôn; Xử lý nước thải công nghiệp; Chế biến thực phẩm; Chế biến và bảo quản thủy sản; Trồng cây công nghiệp; Chăn nuôi gia súc, gia cầm; Lâm sinh; Lhai thác, đánh bắt hải sản; Thú y; Hướng dẫn du lịch; Điều khiển phương tiện thủy nội địa; Khai thác máy tàu thủy

Thông tư số 20/2015/TT-BLĐTBXH quy định Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp và cao đẳng nghề cho các nghề cụ thể, áp dụng cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Dạy nghề, các trường trung/cao đẳng nghề. Thông tư có hiệu lực từ 01/08/2015.

문서 번호20/2015/TT-BLĐTBXH
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Huỳnh Văn Tí — Thứ trưởng
업데이트24. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Diêm Nghiệp
발행일17. 06. 2015
발효일01. 08. 2015
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 20/2015/TT-BLĐTBXH quy định Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp và cao đẳng nghề cho các nghề cụ thể, áp dụng cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Dạy nghề, các trường trung/cao đẳng nghề. Thông tư có hiệu lực từ 01/08/2015.

적용 범위

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Dạy nghề, các trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề dạy các nghề trên ở cấp độ quốc gia, Uỷ ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

핵심 사항

  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp và cao đẳng nghề cho các nghề cụ thể, quy định tại Phụ lục 1a-20b.
  • Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/08/2015.
  • Các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
  • Danh mục thiết bị dạy nghề được quy định chi tiết tại Phụ lục 1a-20b, bao gồm các nghề như Gia công và thiết kế sản phẩm mộc; Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm); Xây dựng cầu đường bộ; Nguội sửa chữa máy công cụ; Kỹ thuật máy nông nghiệp; Sửa chữa máy thi công xây dựng; Vận hành máy thi công nền; Vận hành máy thi công mặt đường; Cơ điện nông thôn; Xử lý nước thải công nghiệp; Chế biến thực phẩm; Chế biến và bảo quản thủy sản; Trồng cây công nghiệp; Chăn nuôi gia súc, gia cầm; Lâm sinh; Khai thác, đánh bắt hải sản; Thú y; Hướng dẫn du lịch; Điều khiển phương tiện thủy nội địa; Khai thác máy tàu thủy.
  • Thông tư bãi bỏ một số điều khoản cũ và bổ sung điều khoản mới.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Cung cấp thông tin chính xác về thiết bị dạy nghề, giúp các trường trung/cao đẳng nghề tổ chức đào tạo hiệu quả.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho quá trình điều chỉnh và cập nhật danh mục theo nhu cầu thực tế.

❓ 자주 묻는 질문

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này?

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Dạy nghề, các trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề dạy các nghề trên ở cấp độ quốc gia, Uỷ ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Thông tư có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/08/2015.

Danh mục thiết bị dạy nghề được quy định cụ thể ở đâu?

Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp và cao đẳng nghề cho các nghề cụ thể được quy định chi tiết tại Phụ lục 1a-20b.

Các nghề nào được quy định trong Thông tư này?

Thông tư quy định Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp và cao đẳng nghề cho các nghề như Gia công và thiết kế sản phẩm mộc; Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm); Xây dựng cầu đường bộ; Nguội sửa chữa máy công cụ; Kỹ thuật máy nông nghiệp; Sửa chữa máy thi công xây dựng; Vận hành máy thi công nền; Vận hành máy thi công mặt đường; Cơ điện nông thôn; Xử lý nước thải công nghiệp; Chế biến thực phẩm; Chế biến và bảo quản thủy sản; Trồng cây công nghiệp; Chăn nuôi gia súc, gia cầm; Lâm sinh; Khai thác, đánh bắt hải sản; Thú y; Hướng dẫn du lịch; Điều khiển phương tiện thủy nội địa; Khai thác máy tàu thủy.

Thông tư này bãi bỏ điều khoản nào?

Thông tư bãi bỏ một số điều khoản cũ như nghề trọng điểm cấp độ quốc gia “Sửa chữa máy thi công xây dựng” trình độ cao đẳng nghề, “Vận hành máy thi công nền” trình độ cao đẳng nghề, “Vận hành máy thi công mặt đường” trình độ cao đẳng nghề, “Cơ điện nông thôn” trình độ cao đẳng nghề, “Xử lý nước thải công nghiệp” trình độ cao đẳng nghề, “Chế biến thực phẩm” trình độ cao đẳng nghề, “Trồng cây công nghiệp” trình độ cao đẳng nghề, “Chăn nuôi gia súc, gia cầm” trình độ cao đẳng nghề, “Lâm sinh” trình độ cao đẳng nghề, “Khai thác, đánh bắt hải sản” trình độ cao đẳng nghề, “Thú y” trình độ cao đẳng nghề.

전문

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 20/2015/TT-BLĐTBXH
Bộ Lao động - Thương binh và hội, ngày 17 tháng 6 năm 2015

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp nghề,

trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Gia công và thiết kế sản phẩm mộc; Công nghệ thông tin

(ứng dụng phần mềm); Xây dựng cầu đường bộ; Nguội sửa chữa máy công cụ; Kỹ thuật máy nông nghiệp;

Sửa chữa máy thi công xây dựng; Vận hành máy thi công nền; Vận hành máy thi công mặt đường;

Cơ điện nông thôn; Xử lý nước thải công nghiệp; Chế biến thực phẩm; Chế biến và bảo quản thủy sản;

Trồng cây công nghiệp; Chăn nuôi gia súc, gia cầm; Lâm sinh; Khai thác, đánh bắt hải sản; Thú y;

Hướng dẫn du lịch; Điều khiển phương tiện thủy nội địa; Khai thác máy tàu thủy

_____________________________

 

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề,

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định về Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Gia công và thiết kế sản phẩm mộc; Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm); Xây dựng cầu đường bộ; Nguội sửa chữa máy công cụ; Kỹ thuật máy nông nghiệp; Sửa chữa máy thi công xây dựng; Vận hành máy thi công nền; Vận hành máy thi công mặt đường; Cơ điện nông thôn; Xử lý nước thải công nghiệp; Chế biến thực phẩm; Chế biến và bảo quản thủy sản; Trồng cây công nghiệp; Chăn nuôi gia súc, gia cầm; Lâm sinh; Khai thác, đánh bắt hải sản; Thú y; Hướng dẫn du lịch; Điều khiển phương tiện thủy nội địa; Khai thác máy tàu thủy.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề đối với các nghề sau:

1. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Gia công và thiết kế sản phẩm mộc trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 1a;

2. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Gia công và thiết kế sản phẩm mộc trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 1b;

3. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 2a;

4. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 2b;

5. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Xây dựng cầu đường bộ trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 3a;

6. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Xây dựng cầu đường bộ trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 3b;

7. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Nguội sửa chữa máy công cụ trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 4a;

8. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Nguội sửa chữa máy công cụ trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 4b;

9. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Kỹ thuật máy nông nghiệp trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 5a;

10. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Kỹ thuật máy nông nghiệp trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 5b;

11. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Sửa chữa máy thi công xây dựng trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 6a;

12. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Sửa chữa máy thi công xây dựng trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 6b;

13. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Vận hành máy thi công nền trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 7a;

14. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Vận hành máy thi công nền trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 7b;

15. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Vận hành máy thi công mặt đường trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 8a;

16. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Vận hành máy thi công mặt đường trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 8b;

17. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Cơ điện nông thôn trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 9a;

18. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Cơ điện nông thôn trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 9b;

19. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Xử lý nước thải công nghiệp trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 10a;

20. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Xử lý nước thải công nghiệp trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 10b;

21. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Chế biến thực phẩm trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 11a;

22. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Chế biến thực phẩm trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 11b;

23. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Chế biến và bảo quản thủy sản trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 12a;

24. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia nghề Chế biến và bảo quản thủy sản trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 12b;

25. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Trồng cây công nghiệp trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 13a;

26. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Trồng cây công nghiệp trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 13b;

27. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Chăn nuôi gia súc, gia cầm trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 14a;

28. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Chăn nuôi gia súc, gia cầm trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 14b;

29. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Lâm sinh trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 15a;

30. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Lâm sinh trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 15b;

31. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Khai thác, đánh bắt hải sản trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 16a;

32. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Khai thác, đánh bắt hải sản trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 16b;

33. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Thú y trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 17a;

34. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Thú y trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 17b;

35. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Hướng dẫn du lịch trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 18a;

36. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Hướng dẫn du lịch trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 18b;

37. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Điều khiển phương tiện thủy nội địa trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 19a;

38. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Điều khiển phương tiện thủy nội địa trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 19b;

39. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Khai thác máy tàu thủy trình độ trung cấp nghề được quy định tại Phụ lục 20a;

40. Nghề trọng điểm cấp độ quốc gia Khai thác máy tàu thủy trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Phụ lục 20b.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2015.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức Chính trị - Xã hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề dạy các nghề trên ở cấp độ quốc gia và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Huỳnh Văn Tí
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
20/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 20/2015/TT-BLĐTBXH Ban hành Danh mục thiết bị dạy nghề trọng điểm cấp độ quốc gia trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Gia công và thiết kế sản phẩm mộc; Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm); Xây dựng cầu đường bộ; Nguội sửa chữa máy công cụ; Kỹ thuật máy nông nghiệp; Sửa chữa máy thi công xây dựng; Vận hành máy thi công nền; Vận hành máy thi công mặt đường; Cơ điện nông thôn; Xử lý nước thải công nghiệp; Chế biến thực phẩm; Chế biến và bảo quản thủy sản; Trồng cây công nghiệp; Chăn nuôi gia súc, gia cầm; Lâm sinh; Lhai thác, đánh bắt hải sản; Thú y; Hướng dẫn du lịch; Điều khiển phương tiện thủy nội địa; Khai thác máy tàu thủy
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.

번역본

이 문서는 다음 언어로 제공됩니다:

English Circular No. 20/2015/TT-BLDTBXH promulgates the List of Key Vocational Training Equipment at the National Level for Intermediate and Higher Vocational Education Levels for specific trades including Wood Product Machining and Design; Information Technology (Software Application); Highway Bridge Construction; Machine Tool Repairing; Agricultural Machinery Engineering; Construction Machinery Repairing; Foundation Construction Machinery Operation; Road Surface Construction Machinery Operation; Rural Electromechanical; Industrial Wastewater Treatment; Food Processing; Aquatic Product Processing and Preservation; Plantation Crop Cultivation; Livestock and Poultry Raising; Forestry; Marine Resource Exploitation and Fishing; Veterinary Medicine; Tour Guide Services; Inland Waterway Vessel Control; Ship Engine Operation. 한국어 통지 제 20/2015/TT-BLĐTBXH 설비 교육 직업 중점 목록 국가 수준 기술학교 및 고등기술학교 직업 교육을 위한 중점 설비 목록(중급 기술학교 및 고등기술학교 직업: 목제품 가공 및 설계; 소프트웨어 응용 정보통신 기술; 도로교 건설; 공구기계 수리; 농기계 기술; 건설기계 수리; 건설기계 토질 운용; 건설기계 도로면 운용; 농촌 전기기계; 산업 폐수 처리; 식품 가공; 수산물 가공 및 보관; 산업 작물 재배; 가축 및 가금류 사육; 임업; 해양 어업; 동물 의학; 관광 안내; 내수 선박 운전; 선박 기계 운전) 中文 通知第20/2015/TT-BLĐTBXH号关于发布国家职业培训重点设备目录,适用于中等和高等职业培训的木制品加工与设计;信息技术(软件应用);公路桥梁建设;冷修机床;农业机械技术;建筑施工机械维修;路面施工机械操作;道路表面施工机械操作;农村机电;工业废水处理;食品加工;水产品加工与保存;经济作物种植;家畜家禽养殖;林学;海洋渔业开发与捕捞;兽医;旅游指导;内河船舶驾驶;船舶机械操作。