Nghị quyết 20/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình quy định số lượng, chức danh và chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2020 và thay thế một số nghị quyết trước đó.
Đối tượng áp dụng
Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố; những đối tượng khác hưởng phụ cấp theo quy định pháp luật chuyên ngành công tác ở địa phương.
Các điểm cốt lõi
- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được hưởng các chế độ chính sách như bảo hiểm xã hội, ngân sách nhà nước, và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có thể nhận phụ cấp công tác theo quy định pháp luật chuyên ngành công tác.
- Chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách được ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2020 và thay thế một số nghị quyết trước đó.
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Người hoạt động không chuyên trách sẽ được hưởng các chế độ chính sách rõ ràng và thống nhất.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra chi phí ngân sách tăng lên do việc thực hiện các chế độ mới.
- Những đối tượng chịu ảnh hưởng lớn là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố.
❓ Câu hỏi thường gặp
Người hoạt động không chuyên trách được hưởng những chế độ nào?
Người hoạt động không chuyên trách được hưởng các chế độ như bảo hiểm xã hội và ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2020.
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có thể nhận phụ cấp công tác?
Có, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có thể nhận phụ cấp công tác theo quy định pháp luật chuyên ngành công tác.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào trước đây?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 25/2018/NQ-HĐND và bãi bỏ một số nghị quyết khác như Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND, Nghị quyết số 27/NQ-HĐND, Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND.
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gì theo Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh được giao tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Toàn văn
TỈNH THÁI BÌNH
NGHỊ QUYẾT
Ban hành quy định số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt
động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và những
đối tượng khác hưởng phụ cấp theo quy định pháp luật chuyên ngành công tác
ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình
___________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ MƯỜI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;
Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Công an xã;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng về chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ;
Căn cứ Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 134/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành quy định số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và những đối tượng khác hưởng phụ cấp theo quy định pháp luật chuyên ngành công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 20/BC-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và những đối tượng khác hưởng phụ cấp theo quy định pháp luật chuyên ngành công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVI Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 25/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phê duyệt số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và những đối tượng khác hưởng phụ cấp công tác ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình; bãi bỏ Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ngưng hiệu lực thi hành của Nghị quyết số 25/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Phê duyệt số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và những đối tượng khác hưởng phụ cấp công tác ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình; bãi bỏ Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện tạm thời mức phụ cấp tăng thêm đối với Bí thư chi bộ đồng thời là Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố; bãi bỏ điểm 2, điểm 3 khoản 1 và điểm 2, điểm 3 khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định cơ cấu tổ chức, chế độ, chính sách đối với Công an xã theo Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ; bãi bỏ Phụ lục kèm theo của Nghị quyết số 144/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án mô hình tổ chức và chế độ chính sách của lực lượng Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn trong tỉnh Thái Bình; bãi bỏ điểm 1.1 và điểm 1.2 khoản 1 mục III Điều 1 Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ khi tham gia huấn luyện, hoạt động và chế độ phụ cấp đối với cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ, Phó Chỉ huy Ban chỉ huy Quân sự cấp xã bố trí theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thôn đội trưởng theo Luật Dân quân tự vệ./.
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.