🌐 이 문서의 사회적 영향
업데이트 중.
❓ 자주 묻는 질문
업데이트 중.
전문
THÔNG TƯ
Về việc bổ sung và hướng mục lục ngân sách Nhà nước
______________________
Thi hành Nghị quyết số 138-HĐBT ngày 19/11/1983 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ phân cấp quản lý ngân sách cho địa phương và để thực hiện các chính sách chế độ mới về quản lý tài chính, Bộ Tài chính bổ sung và hướng dẫn về Mục lục ngân sách Nhà nước như sau:
I. PHẦN THU
1/ Số thu về tiền nuôi rừng qui định trong phần III Nghị quyết số 138-HĐBT và Thông tư hướng dẫn của liên Bộ Tài chính - Lâm nghiệp- Uỷ ban kế hoạch Nhà nước số 01- TT/LB ngày 18/1/1984 ghi vào hạng 1: "Thu về tiền bán Lâm sản" của khoản 36: "Thu về sự nghiệp Lâm nghiệp"
2/ Trong khoản 82: "Thu khác":
a) Thay hạng 6 (cũ):" Thu về quỹ điều hoà mua bán theo giá thoả thuận" bằng hạng 6 (mới) : "Thu về quỹ phúc lợi của xí nghiệp" dùng cho ngân sách địa phương để ghi thu 20% quỹ phúc lợi của các xí nghiệp quốc doanh theo quy định trong điểm II.A.9/ Nghị quyết số 138-HĐBT và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính số 06-TC/CNA ngày 25/02/1984
b) Mở thêm hạng 7: "Thu do nhân dân đóng góp" dùng để ghi số tiền đóng góp (kể cả vật liệu, ngày công đóng góp quy thành tiền ) của nhân dân để xây dựng cơ bản theo phương châm "Nhà nước và Nhân dân cùng làm"
c) Mở thêm hạng 8 " Thu về tiền vay Ngân hàng để đầu tư " dùng cho ngân sách địa phương để theo dõi số tiền vay tín dụng đầu tư xây dựng cơ bản (Nếu có).
3/ Thay khoản 93 (cũ) " Thu do ngân sách Trung ương trợ cấp để bù chênh lệch giá hàng cung cấp " bằng khoản 93 mới " Thu về giao nộp nông sản", dùng cho ngân sách tỉnh (thành phố, đặc khu ) và huyện (quận, thị xã) để ghi khoản thu về khuyến khích giao nộp nông, lâm, thuỷ, hải sản quy định tại phần III Nghị quyết 138-HĐBT và tại điểm E-1/ Thông tư hướng dẫn số 17 TC/NSĐP ngày 2/4/1984 của Bộ Tài chính. Đồng thời bỏ khoản 75 " Thu khuyến khích địa phương giao nộp nông sản, thực phẩm cho Trung ương " quy định tại Thông tư số 01- TC/CĐTC ngày 20/1/1981 của Bộ Tài chính.
4/ Trong khoản 92 " Thu do trợ cấp " thay hạng 1 (cũ) : "Thu về trợ cấp vốn kiến thiết cơ bản " bằng hạng 1 mới " Thu về vốn xây dựng cơ bản tập trung" để ghi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung do ngân sách Trung ương chuyển về địa phương theo quy định trong Thông tư số 04-TC/ĐT ngày 07/02/1984 của Bộ Tài chính.
5/ Khoản thu 10% lợi nhuận của các xí nghiệp thuộc ngành dọc do các Bộ Trung ương quản lý nộp cho ngân sách địa phương đợc hạch toán vào mục 2 của các khoản, hạng thích hợp trong loại I, cụ thể như sau:
- Các xí nghiệp điện lực nộp ghi vào hạng 1, khoản 1;
- Các xí nghiệp đường sắt nộp ghi vào hạng 2, khoản 13;
- Các đơn vị bưu điện nộp ghi vào hạng 4, khoản 14;
- Các đơn vị thuộc tổng cục hàng không dân dụng nộp ghi vào khoản 15;
- Các đơn vị kinh doanh lương thực thuộc Bộ lương thực nộp ghi vào hạng 2, khoản 18;
- Các đơn vị thuộc Bộ vật tư nộp ghi vào hạng 8, khoản 19;
- Ngân hàng Nhà nước nộp ghi vào hạng 4, khoản 23;
6/ Để phù hợp với quy định trong pháp lệnh ngày 26/2/1983 của Hội đồng Nhà nước sửa đổi một số điều về thuế công thương nghiệp, nay đổi tên 2 hạng của khoản 74 như sau
- Hạng 1 (mới): " Thuế nhập khẩu hàng hoá phi mậu dịch"
- Hạng 2 (mới): " Thuế xuất khẩu hàng hoá phi mậu dịch"
II. PHẦN CHI
1/ Trong khoản 68 " Trợ cấp quỹ xã" mở thêm :
- Hạng 5: " Chi trả khoản thu điều tiết thuế nông nghiệp";
- Hạng 6: " Chi trả khoản thu điều tiết thuế công thương nghiệp"( không kể thuế muối);
- Hạng 7: " Chi trả khoản thu điều tiết thuế muối";
dùng cho ngân sách huyện (quận) để ghi các khoản điều tiết về thuế dùng cho ngân sách xã quy định tại Thông tư số 08 -TC/NSĐP ngày 7/3/1984 của Bộ Tài chính.
-Số tiền ngân sách huyện ( quận, thị xã) thanh toán trả ngân sách xã về khoản " Thu giao nộp nông sản" quy định tại điểm C-4 Thông tư số 17 TC/NSĐP ngày 2/4/1984 của Bộ Tài chính được hạch toán vào hạng 4, khoản 68.
2/ Thay khoản 83 (cũ) " Chi trợ cấp ngân sách cấp dưới để bù giá hàng cung cấp" bằng khoản 83 (mới):" Chi trả ngân sách cấp dưới về giao nộp nông sản" để ghi số tiền thanh toán cho ngân sách cấp dưới về khoản khuyến khích giao nộp nông sản quy định trong phần III Nghị quyết số 138-HĐBT và điểm E-1 Thông tư hướng dẫn số 17-TC/NSĐP ngày 2/4/1984 của Bộ Tài chính
3/ Trong khoản 81:" Trợ cấp dự toán cấp dưới " thay hạng 1(cũ) " Chi về trợ cấp vốn kiến thiết cơ bản " bằng hạng 1 (mới) :"Chi chuyển vốn xây dựng cơ bản tập trung" để ghi số tiền chi chuyển cho ngân sách cấp dưới về vốn đầu tư XDCB tập trung.
4/ Mở thêm hạng 8: " Hoàn trả tiền vay về XDCB" của khoản 66:"Các khoản chi khác" để ghi số tiền ngân sách địa phương trả nợ Ngân hàng ( cả vốn lẫn lãi) về số vốn vay đầu tư XDCB nói tại điểm I-2/c của Thông tư này.
5/ Mở thêm hạng 9:"Chi về chuẩn bị động viên" của khoản 66 loại IV để ghi các khoản chi đảm bảo công tác chuẩn bị nền kinh tế quốc dân sẵn sàng đáp ứng yêu cầu động viên khi có chiến tranh bảo vệ tổ quốc được quy định trong nghị định số 165-CP ngày 23 tháng 4 năm 1981 của Hội đồng Chính phủ.
6/ Số tiền chi cho các tổ chức quản lý tem phiếu ghi trong quyết định số 787-TC/TCCB ngày 17/11/1983, số tiền chi cho cục thu quốc doanh và quản lý tài chính xí nghiệp Trung ương ghi trong quyết định số 258-TC/QĐ/TCCB ngày 6/10/1983 về số tiền chi cho ngành thuế nông nghiệp ( kể cả tiền thưởng) ghi trong Thông tư số 49 -TC/TCCB ngày 31/12/1983 của Bộ Tài chính đều thống nhất ghi vào hạng 6 :" Chi khác" của khoản 66, loại VI.
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1984, riêng điểm 6 của phần I thi hành từ ngày 1/7/1984. Cơ quan tài chính các cấp phối hợp với cơ quan Ngân hàng Nhà nước đồng cấp và các đơn vị có số thu chi phát sinh để hạch toán vào đúng loại, khoản, hạng, mục theo quy định trên.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc đề nghị các Bộ, Tổng cục, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu và các đơn vị cơ sở phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính biết để có biện pháp giải quyết./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.