Nghị quyết số 200/2019/NQ-HĐND quy định về việc hỗ trợ chi phí sử dụng hạ tầng và thuê nhà xưởng tại các khu, cụm công nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020-2025. Hỗ trợ tối đa 450 triệu đồng/năm tại thành phố Biên Hòa và các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch; 720 triệu đồng/năm tại thành phố Long Khánh và các huyện còn lại, với quy mô diện tích sử dụng không quá 5.000m² và 8.000m² tương ứng.
Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu, cụm công nghiệp được hỗ trợ 100% chi phí sử dụng hạ tầng và thuê nhà xưởng với mức tối đa là 450 triệu đồng/năm tại thành phố Biên Hòa và các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch; 720 triệu đồng/năm tại thành phố Long Khánh và các huyện còn lại.
- Hỗ trợ áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện dự án mới hoặc di dời, mở rộng sản xuất trong khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020-2025.
- Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện là sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục ưu tiên phát triển và tỷ trọng doanh thu từ sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đạt từ 70% tổng doanh thu trở lên.
- Hỗ trợ được thực hiện trong thời gian 5 năm kể từ khi dự án đi vào hoạt động, với điều kiện tiếp tục đủ điều kiện sau khi nghị quyết hết hiệu lực.
- Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển sản xuất công nghiệp hỗ trợ, tạo môi trường thuận lợi cho các dự án đầu tư mới hoặc mở rộng.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tỉnh tăng cao trong giai đoạn 5 năm, có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ chi phí gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ 100% chi phí sử dụng hạ tầng (không bao gồm giá cho thuê lại đất, phí xử lý nước thải, điện, nước) và chi phí thuê nhà xưởng tại các khu, cụm công nghiệp.
Mức hỗ trợ tối đa là bao nhiêu?
Tại thành phố Biên Hòa và các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch: 450 triệu đồng/năm; tại thành phố Long Khánh và các huyện còn lại: 720 triệu đồng/năm.
Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì để được hỗ trợ?
Đáp ứng điều kiện sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục ưu tiên phát triển và tỷ trọng doanh thu từ sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đạt từ 70% tổng doanh thu trở lên.
Thời gian thụ hưởng hỗ trợ là bao lâu?
5 năm kể từ thời điểm dự án đi vào hoạt động và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cho doanh nghiệp được hỗ trợ. Đối với doanh nghiệp đang được hỗ trợ, khi nghị quyết hết hiệu lực, nếu đủ điều kiện sẽ tiếp tục được hỗ trợ đủ thời gian 05 năm.
Kinh phí hỗ trợ từ nguồn nào?
Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh.
Toàn văn
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
| Số: 200/2019/NQ-HĐND | Đồng Nai, ngày 06 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định về việc hỗ trợ chi phí sử dụng hạ tầng, chi phí thuê nhà xưởng
tại các khu, cụm công nghiệp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực
công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Giai đoạn 2020-2025
____________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA IX – KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Thông tư số 29/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Xét Tờ trình số 13480/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thông qua Nghị quyết quy định về việc hỗ trợ chi phí sử dụng hạ tầng, chi phí thuê nhà xưởng tại các khu, cụm công nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về việc hỗ trợ chi phí sử dụng hạ tầng, chi phí thuê nhà xưởng tại các khu, cụm công nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020-2025, cụ thể:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về việc hỗ trợ chi phí sử dụng hạ tầng (không bao gồm giá cho thuê lại đất, phí xử lý nước thải, điện, nước), chi phí thuê nhà xưởng (bao gồm cả phí sử dụng hạ tầng)tại các khu, cụm công nghiệp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ đầu tư dự án mới hoặc thực hiện di dời hoặc đầu tư mở rộng sản xuất trong khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020-2025.
2. Đối tượng áp dụng
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (viết tắt là Doanh nghiệp), không bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và vốn nhà nước.
b) Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến thực hiện nội dung hỗ trợ được quy định tại Nghị quyết này.
3. Điều kiện hỗ trợ
a) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
b) Dự án sản xuất nhiều loại sản phẩm: Tỷ trọng doanh thu đối với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ,đạt từ 70% tổng doanh thu trở lên.
4. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Cùng một nội dung hỗ trợ, nếu doanh nghiệp đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo các quy định khác thì không được hỗ trợ theo quy định này.
b) Việc Sử dụng kinh phí hỗ trợ phải đảm bảo thực hiện đúng mục đích, chế độ và thanh quyết toán theo quy định.
5. Nội dung và mức hỗ trợ
Hỗ trợ 100% chi phí sử dụng hạ tầng, chi phí thuê nhà xưởng, cụ thể như sau:
a) Dự án thực hiện trên địa bàn thành phố Biên Hòa và các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch: Mức hỗ trợ chi phí sử dụng hạ tầng, chi phí thuê nhà xưởng tại các khu, cụm công nghiệp tối đa cho một doanh nghiệp là 450.000.000 đồng/năm, với quy mô diện tích sử dụng không quá 5.000m2.
b) Dự án thực hiện trên địa bàn thành phố Long Khánh Và các huyện còn lại: Mức hỗ trợ chi phí sử dụng hạ tầng, chi phí thuê nhà xưởng tại các khu, cụm công nghiệp tối đa cho một doanh nghiệp là 720.000.000 đồng/năm, với quy mô diện tích sử dụng không quá 8.000m2.
6. Kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn ngân sách tỉnh.
7. Thời gian thụ hưởng là 05 năm kể từ thời điểm dự án đi vào hoạt động và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cho doanh nghiệp được hỗ trợ.
Đối với doanh nghiệp đang được hỗ trợ theo nghị quyết này, khi nghị quyết hết hiệu lực, nếu đủ điều kiện sẽ tiếp tục được hỗ trợ đủ thời gian 05 năm.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai và báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết này theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa IX Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa IX Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.
|
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Phú Cường
|
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.