Thông tư số 201/2011/TT-BTC Về việc qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư

Số hiệu201/2011/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýTrần Xuân Hà — Thứ trưởng
Cập nhật19/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcKhácTcnh Và Thị Trường TcTrái Phiếu
Ban hành30/12/2011
Áp dụng15/02/2012
Hiệu lực25/06/2012
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 201/2011/TT-BTC
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2011

THÔNG TƯ

Về việc qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của

Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư

__________________________

 

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 8997/VPCP-KTTH ngày 19/12/2011 của Văn phòng Chính phủ về điều chỉnh lãi suất tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Theo đề nghị của Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại công văn số 3701/NHPT-CĐKH ngày 18/10/2011 về lãi suất tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Bộ Tài chính qui định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư như sau:

Điều 1. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 14,4%/năm.

Điều 2. Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 14,4%/năm.

Điều 3. Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,4%/năm.

Điều 4. Mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư áp dụng đối với các hợp đồng tín dụng, hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư được ký kết và có hiệu lực kể từ ngày 20/10/2011 (ngày Nghị định số 75/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành).

Điều 5. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2012 và thay thế Thông tư số 203/2010/TT-BTC ngày 14/12/2010 của Bộ Tài chính về việc quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư.

Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./..

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Xuân Hà

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được hướng dẫn bởi 2
75/2011/NĐ-CP Nghị định số 75/2011/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước Hết hiệu lực
Bị thay thế bởi 2
203/2010/TT-BTC Thông tư số 203/2010/TT-BTC Về việc qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư Hết hiệu lực
Căn cứ 2
201/2011/TT-BTC
Thông tư số 201/2011/TT-BTC Về việc qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 2
104/2012/TT-BTC Thông tư số 104/2012/TT-BTC Về việc qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.