Thông tư số 201/2011/TT-BTC Về việc qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư

Thông tư này quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng 14,4%/năm, đồng thời xác định mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư là 2,4%/năm. Lãi suất áp dụng từ ngày 20/10/2011 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2012.

Số hiệu201/2011/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýTrần Xuân Hà — Thứ trưởng
Cập nhật26/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcKhácTcnh Và Thị Trường TcTrái Phiếu
Ngày ban hành30/12/2011
Ngày áp dụng15/02/2012
Ngày hết hiệu lực25/06/2012
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng 14,4%/năm, đồng thời xác định mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư là 2,4%/năm. Lãi suất áp dụng từ ngày 20/10/2011 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2012.

Đối tượng áp dụng

Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các đơn vị có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Nhà nước → cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu bằng đồng Việt Nam với lãi suất là 14,4%/năm
  • Nhà nước → hỗ trợ chênh lệch lãi suất sau đầu tư là 2,4%/năm
  • Lãi suất áp dụng từ ngày 20/10/2011
  • Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2012 và thay thế Thông tư số 203/2010/TT-BTC

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho chủ đầu tư thông qua mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí vay vốn cho các dự án đầu tư, xuất khẩu.

❓ Câu hỏi thường gặp

Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước là bao nhiêu?

Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 14,4%/năm (Điều 1, Điều 2).

Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư là bao nhiêu?

Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,4%/năm (Điều 3).

Lãi suất áp dụng từ khi nào?

Lãi suất áp dụng từ ngày 20/10/2011 (ngày Nghị định số 75/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) (Điều 4).

Thông tư này có hiệu lực khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2012 (Điều 5).

Những ai chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này?

Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các đơn vị có liên quan (Điều 5).

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 201/2011/TT-BTC
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2011

THÔNG TƯ

Về việc qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của

Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư

__________________________

 

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 8997/VPCP-KTTH ngày 19/12/2011 của Văn phòng Chính phủ về điều chỉnh lãi suất tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Theo đề nghị của Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại công văn số 3701/NHPT-CĐKH ngày 18/10/2011 về lãi suất tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Bộ Tài chính qui định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư như sau:

Điều 1. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 14,4%/năm.

Điều 2. Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 14,4%/năm.

Điều 3. Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,4%/năm.

Điều 4. Mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư áp dụng đối với các hợp đồng tín dụng, hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư được ký kết và có hiệu lực kể từ ngày 20/10/2011 (ngày Nghị định số 75/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành).

Điều 5. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2012 và thay thế Thông tư số 203/2010/TT-BTC ngày 14/12/2010 của Bộ Tài chính về việc quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư.

Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./..

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Xuân Hà

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗