Thông tư này quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng 14,4%/năm, đồng thời xác định mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư là 2,4%/năm. Lãi suất áp dụng từ ngày 20/10/2011 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2012.
Scope of application
Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các đơn vị có liên quan.
Key points
- Nhà nước → cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu bằng đồng Việt Nam với lãi suất là 14,4%/năm
- Nhà nước → hỗ trợ chênh lệch lãi suất sau đầu tư là 2,4%/năm
- Lãi suất áp dụng từ ngày 20/10/2011
- Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2012 và thay thế Thông tư số 203/2010/TT-BTC
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho chủ đầu tư thông qua mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí vay vốn cho các dự án đầu tư, xuất khẩu.
❓ Frequently asked questions
Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước là bao nhiêu?
Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 14,4%/năm (Điều 1, Điều 2).
Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư là bao nhiêu?
Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,4%/năm (Điều 3).
Lãi suất áp dụng từ khi nào?
Lãi suất áp dụng từ ngày 20/10/2011 (ngày Nghị định số 75/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) (Điều 4).
Thông tư này có hiệu lực khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2012 (Điều 5).
Những ai chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này?
Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các đơn vị có liên quan (Điều 5).
Full text
THÔNG TƯ
Về việc qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của
Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư
__________________________
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 8997/VPCP-KTTH ngày 19/12/2011 của Văn phòng Chính phủ về điều chỉnh lãi suất tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Theo đề nghị của Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại công văn số 3701/NHPT-CĐKH ngày 18/10/2011 về lãi suất tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Bộ Tài chính qui định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư như sau:
Điều 1. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 14,4%/năm.
Điều 2. Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 14,4%/năm.
Điều 3. Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,4%/năm.
Điều 4. Mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư áp dụng đối với các hợp đồng tín dụng, hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư được ký kết và có hiệu lực kể từ ngày 20/10/2011 (ngày Nghị định số 75/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành).
Điều 5. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2012 và thay thế Thông tư số 203/2010/TT-BTC ngày 14/12/2010 của Bộ Tài chính về việc quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư.
Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./..
THỨ TRƯỞNG
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: