Quyết định số 201/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ khôi phục sản xuất lúa vụ Đông Xuân 2007 - 2008 và chăn nuôi trâu, bò bị thiệt hại do ảnh hưởng rét đậm, rét hại năm 2008

Quyết định này quy định chính sách hỗ trợ khôi phục sản xuất lúa vụ Đông Xuân và chăn nuôi trâu, bò bị thiệt hại do rét đậm, rét hại năm 2008. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% giá giống lúa và 1 triệu đồng/con trâu, bò chết. Các hộ nông dân được khoanh nợ vay trong thời gian 12 tháng đối với số dư nợ đến ngày 29/02/2008.

Số hiệu201/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật28/06/2026
NgànhTài Chính, Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcThanh TraNgân Sách Nhà NướcCông Nghiệp
Ngày ban hành19/02/2008
Ngày áp dụng19/02/2008
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định chính sách hỗ trợ khôi phục sản xuất lúa vụ Đông Xuân và chăn nuôi trâu, bò bị thiệt hại do rét đậm, rét hại năm 2008. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% giá giống lúa và 1 triệu đồng/con trâu, bò chết. Các hộ nông dân được khoanh nợ vay trong thời gian 12 tháng đối với số dư nợ đến ngày 29/02/2008.

Đối tượng áp dụng

Hộ nông dân bị thiệt hại do rét đậm, rét hại năm 2008

Các điểm cốt lõi

  • Hộ nông dân được hỗ trợ 50% giá giống lúa và 1 triệu đồng/con trâu, bò chết.
  • Nguồn kinh phí hỗ trợ từ dự phòng ngân sách Trung ương và địa phương theo tỷ lệ 30%/70%. Hỗ trợ thêm cho hộ nghèo, vùng đặc biệt khó khăn.
  • Khoanh nợ vay trong thời gian 12 tháng đối với số dư nợ đến ngày 29/02/2008 của các khoản vay chăn nuôi trâu, bò.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định hỗ trợ thêm cho hộ nghèo và vùng đặc biệt khó khăn.
  • Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp thực hiện các biện pháp phòng chống rét.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Hỗ trợ kinh phí giúp nông dân khôi phục sản xuất, giảm gánh nặng về tài chính.
  • Giúp bảo vệ đàn trâu, bò và tăng cường an sinh xã hội cho hộ nghèo, vùng khó khăn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hộ nào được hỗ trợ?

Hộ nông dân bị thiệt hại do rét đậm, rét hại năm 2008 được hỗ trợ.

Mức hỗ trợ là bao nhiêu?

Hỗ trợ 50% giá giống lúa và 1 triệu đồng/con trâu, bò chết.

Thời gian khoanh nợ vay là bao lâu?

Khoanh nợ vay trong thời gian 12 tháng đối với số dư nợ đến ngày 29/02/2008.

Hỗ trợ thêm cho hộ nghèo và vùng khó khăn như thế nào?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định hỗ trợ thêm đối với hộ nghèo, vùng đặc biệt khó khăn.

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

_____________

Số: 201/QĐ-TTg

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Hà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về chính sách hỗ trợ khôi phục sản xuất lúa vụ Đông Xuân 2007 - 2008

và chăn nuôi trâu, bò bị thiệt hại do ảnh hưởng rét đậm, rét hại năm 2008

____________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí mua giống lúa khôi phục sản xuất vụ Đông Xuân 2007-2008 và con giống khôi phục chăn nuôi trâu bò bị thiệt hại do rét đậm, rét hại năm 2008 gây ra, cụ thể như sau:

1. Nội dung hỗ trợ:

a) Hỗ trợ 50% giá giống lúa theo cơ cấu giống và thời vụ sản xuất vụ Đông Xuân 2007-2008 ở từng địa phương;

b) Hỗ trợ bình quân 1 triệu đồng/con trâu, bò, bê, nghé bị chết do rét.

2. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Nguồn dự phòng Trung ương hỗ trợ 30%, Nguồn dự phòng địa phương hỗ trợ 70% theo các mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Căn cứ điều kiện cụ thể và khả năng ngân sách của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định hỗ trợ thêm ngoài mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 điều này đối với hộ nghèo, hộ thuộc vùng đặc biệt khó khăn.

Điều 2. Về vay vốn của các hộ nông dân

1. Khoanh nợ vay trong thời gian 12 tháng đối với số dư nợ đến ngày 29 tháng 02 năm 2008 của các khoản vay mà các hộ nông dân vùng bị thiệt hại do rét đậm, rét hại đã vay vốn các ngân hàng thương mại nhà nước để chăn nuôi trâu, bò.

2. Hộ nông dân được khoanh nợ vay theo qui định tại khoản 1 điều này nếu có nhu cầu vay vốn để khôi phục chăn nuôi thì được tiếp tục vay vốn theo qui định của pháp luật.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài chính chủ trì, thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ mức độ thiệt hại của từng địa phương và các quy định tại Quyết định này, sử dụng dự phòng ngân sách Trung ương năm 2008 để hỗ trợ cho các địa phương và tổng hợp kết quả, xử lý báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

a) Phối hợp với các địa phương hướng dẫn nông dân thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng chống rét cho mạ, lúa, trâu bò; cơ cấu giống lúa và lịch thời vụ phù hợp cho từng địa phương;

b) Chỉ đạo, kiểm tra công tác phòng, chống rét cho mạ, lúa và trâu, bò ở các địa phương.

3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Điều 2 Quyết định này.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo việc tổ chức lực lượng và phương tiện để phòng chống rét cho mạ, lúa và trâu, bò trên địa bàn, đảm bảo diện tích gieo trồng lúa theo kế hoạch;

b) Chủ động sử dụng ngân sách địa phương kết hợp với nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ và các nguồn huy động hợp pháp khác để thực hiện các chính sách quy định tại Quyết định này, đảm bảo kinh phí được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả;

c) Kết thúc đợt rét đậm, rét hại đến hết tháng 2 năm 2008 báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính kết quả thực hiện công tác phòng, chống rét cho lúa và trâu, bò để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các PTTg Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
- Các HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (từ Bình Thuận trở ra);
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, Website Chính phủ, các Vụ: KTTH, ĐP, KG, VX, Vụ IV, TH, Công báo;
- Lưu: Văn thư, NN (5b). 150

THỦ TƯỚNG

(Đã ký)


Nguyễn Tấn Dũng

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.