Quyết định số 201/TTg quy định chế độ trợ cấp khó khăn cho công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang, người nghỉ hưu, thương binh, bệnh binh năm 1996. Trợ cấp được thực hiện theo mức hàng quý hoặc đột ngột một lần với các đối tượng cụ thể.
适用范围
Công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp; người hưởng lương trong lực lượng vũ trang; người nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động; thương binh, bệnh binh có thương tật đặc biệt nặng.
要点
- Công chức, viên chức và người hưởng lương được trợ cấp khó khăn hàng quý 100.000 đồng/quý hoặc đột ngột một lần với mức 300.000 - 500.000 đồng.
- Người thương binh, bệnh binh có thương tật từ 81% trở lên được trợ cấp thêm 20.000 đồng/tháng.
- Các cơ quan chức năng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và xem xét trợ cấp đúng đối tượng.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp cải thiện đời sống cho các đối tượng khó khăn, giảm gánh nặng về mặt kinh tế.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do phải thực hiện trợ cấp.
❓ 常见问题
Trợ cấp khó khăn được áp dụng cho những đối tượng nào?
Trợ cấp khó khăn được áp dụng cho công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp; người hưởng lương trong lực lượng vũ trang; người nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động; thương binh, bệnh binh có thương tật đặc biệt nặng.
Mức trợ cấp khó khăn hàng quý là bao nhiêu?
Mức trợ cấp khó khăn hàng quý là 100.000 đồng/quý cho các đối tượng được quy định trong quyết định này.
Trợ cấp đột ngột một lần có mức bao nhiêu?
Trợ cấp đột ngột một lần có ba mức: 300.000 đồng, 400.000 đồng và 500.000 đồng.
Người thương binh, bệnh binh được trợ cấp thêm bao nhiêu?
Người thương binh, bệnh binh có thương tật từ 81% trở lên được trợ cấp thêm 20.000 đồng/tháng.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 1996.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về chế độ trợ cấp khó khăn năm 1996
_________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn trong năm 1996 như sau:
a) Trợ cấp khó khăn hàng quý theo mức 100.000 đồng/quý đối với công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang, người nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thực sự có khó khăn do đông người ăn theo, con còn đi học nên mức thu nhập bình quân trong gia định thấp hoặc tuy lương không thấp nhưng đời sống quá khó khăn;
b) Trợ cấp khó khăn đột ngột một lần theo 3 mức: 300.000 đồng, 400.000 đồng, 500.000 đồng đối với công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp; người hưởng lương trong lực lượng vũ trang; người nghỉ hưu, nghỉ mất sức sức lao động, người hưởng chính sách xã hội khi gặp khó khăn đột xuất do ốm đau kéo dài, tai nạn, rủi ro.
Đối với một số doanh nghiệp Nhà nước có khó khăn đặc biệt được Bộ, ngành, địa phương quản lý và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề nghị thì công nhân viên chức của doanh nghiệp đó khi gặp khó khăn đột xuất cũng được xem xét hưởng chế độ trợ cấp này.
c) Trợ cấp thêm 20.000 đồng/tháng đối với thương binh, bệnh binh có thương tật, bệnh tật đặc biệt nặng, mất sức lao động từ 81% trở lên.
Điều 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp với tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp với tổ chức công đoàn, hội cựu chiến binh, ban liên lạc hưu trí... xem xét và trợ cấp đúng đối tượng khó khăn, không phân phối bình quân, bảo đảm sự công bằng, trách thất thoát hoặc chi sai mục đích.
Điều 4. Giao Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ thành lập bộ phận nghiên cứu xây dựng đề án sắp xếp bộ máy, biên chế và hoạt động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, các doanh nghiệp lớn của Nhà nước gắn với cải cách hành chính và tiếp tục cải cách chính sách tiền lương năm 1997.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 01 tháng 4 năm 1996.
Điều 6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHÓ THỦ TƯỚNG
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。