Quyết định số 203/2006/QĐ-TTg Về việc quy định ngành nghề chuyên môn của công dân nữ cần cho Quân đội

Quyết định số 203/2006/QĐ-TTg quy định ngành nghề chuyên môn của công dân nữ cần cho Quân đội, bao gồm trình độ cao đẳng, đại học và các trình độ thấp hơn. Quyết định này thay thế Quyết định số 183/HĐBT năm 1982.

문서 번호203/2006/QĐ-TTg
문서 유형결정
발행 기관Bộ Quốc Phòng
서명자Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
업데이트29. 06. 2026
산업Quốc Phòng
분야Chưa Phân Loại
발행일31. 08. 2006
발효일27. 09. 2006
효력 만료일01. 05. 2016
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 203/2006/QĐ-TTg quy định ngành nghề chuyên môn của công dân nữ cần cho Quân đội, bao gồm trình độ cao đẳng, đại học và các trình độ thấp hơn. Quyết định này thay thế Quyết định số 183/HĐBT năm 1982.

적용 범위

Công dân nữ có trình độ chuyên môn cần thiết cho Quân đội

핵심 사항

  • Công dân nữ có trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ được quy định 09 ngành nghề: Công nghệ thông tin, Điện tử, viễn thông, Bác sĩ (đa khoa và chuyên khoa), Dược sĩ, Điều dưỡng, Tài chính - ngân hàng, Kế toán, Kỹ thuật mật mã, Ngoại ngữ.
  • Công dân nữ có trình độ trung cấp được quy định 16 ngành nghề: Công nghệ thông tin, Điện tử, viễn thông, Bưu chính, Y sĩ (đa khoa và chuyên khoa), Kỹ thuật viên chính y, Y tá trung cấp, Dược sĩ, Y học cổ truyền, Điều dưỡng, Dinh dưỡng và nấu ăn, Tài chính - tín dụng, Kế toán, Kỹ thuật mật mã, Can, vẽ bản đồ, Văn thư, lưu trữ, Xăng dầu.
  • Công dân nữ có trình độ sơ cấp được quy định 04 ngành nghề: Đài trưởng, báo vụ (15 W trở lên), Điều dưỡng, Dược tá, Can, vẽ bản đồ.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Quyết định này giúp xác định rõ ràng các ngành nghề chuyên môn cần thiết cho công dân nữ tham gia Quân đội, tạo cơ hội việc làm và phát triển kỹ năng cho họ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất lợi cho những người không thuộc các ngành nghề được quy định, đồng thời cũng có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực trong một số lĩnh vực khác.

❓ 자주 묻는 질문

Công dân nữ cần tham gia Quân đội theo trình độ nào?

Công dân nữ có thể tham gia Quân đội với các trình độ cao đẳng, đại học, trung cấp và sơ cấp. Mỗi trình độ có một số ngành nghề cụ thể được quy định.

Quyết định này áp dụng cho những ngành nghề nào?

Quyết định này quy định 09 ngành nghề cao đẳng, đại học và 16 ngành nghề trung cấp, cùng với 4 ngành nghề sơ cấp.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 183/HĐBT năm 1982.

Công dân nữ không thuộc các ngành nghề được quy định có thể tham gia Quân đội?

Quyết định này chỉ quy định rõ ràng cho những công dân nữ thuộc các ngành nghề chuyên môn cần thiết. Những người không thuộc các ngành nghề được quy định vẫn có thể tham gia Quân đội nhưng không đảm bảo sẽ được phân vào các vị trí liên quan đến các ngành nghề đã được quy định.

Công dân nữ tham gia Quân đội theo trình độ nào?

Công dân nữ có thể tham gia Quân đội với các trình độ cao đẳng, đại học, trung cấp và sơ cấp. Mỗi trình độ có một số ngành nghề cụ thể được quy định.

전문

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 203/2006/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định ngành nghề chuyên môn

 của công dân nữ cần cho Quân đội

________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 21 tháng 12 năm 1990, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 22 tháng 6 năm 1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự  ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh Về lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996;

Căn cứ Nghị định số 83/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về đăng ký nghĩa vụ quân sự;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định ngành nghề chuyên môn của công dân nữ cần cho Quân đội, gồm:

1. Trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ gồm 09 ngành nghề:

a) Công nghệ thông tin;

b) Điện tử, viễn thông;

c) Bác sĩ (đa khoa và chuyên khoa);

d) Dược sĩ;

đ) Điều dưỡng;

e) Tài chính - ngân hàng;

g) Kế toán;

h) Kỹ thuật mật mã;

i) Ngoại ngữ.

2. Trình độ trung cấp gồm 16 ngành nghề:

a) Công nghệ thông tin;

b) Điện tử, viễn thông;

c) Bưu chính;

d) Y sĩ (đa khoa và chuyên khoa);

đ) Kỹ thuật viên chính y;

e) Y tá trung cấp;

g) Dược sĩ;

h) Y học cổ truyền;

i) Điều dưỡng;

k) Dinh dưỡng và nấu ăn;

l) Tài chính - tín dụng;

m) Kế toán;

n) Kỹ thuật mật mã;

o) Can, vẽ bản đồ;

p) Văn thư, lưu trữ;

q) Xăng dầu.

3. Trình độ sơ cấp gồm 04 ngành nghề:

a) Đài trưởng, báo vụ (15 W trở lên);

b) Điều dưỡng;

c) Dược tá;

d) Can, vẽ bản đồ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 183/HĐBT ngày 02 tháng 11 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với công dân nữ có ngành nghề chuyên môn kỹ thuật cần cho Quân đội.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.