Quyết định số 2059/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh hệ số đơn giá bồi thường công trình xây dựng, máy móc thiết bị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Quyết định số 2059/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh điều chỉnh hệ số đơn giá bồi thường công trình xây dựng, máy móc thiết bị trên địa bàn tỉnh. Các vùng được phân chia theo mức hệ số khác nhau, áp dụng từ 1/7/2011.

Số hiệu2059/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhQuảng Ninh
Người kýĐỗ Thông — Phó Chủ tịch
Cập nhật22/07/2026
NgànhXây Dựng
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành29/06/2011
Ngày áp dụng01/07/2011
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 2059/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh điều chỉnh hệ số đơn giá bồi thường công trình xây dựng, máy móc thiết bị trên địa bàn tỉnh. Các vùng được phân chia theo mức hệ số khác nhau, áp dụng từ 1/7/2011.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan Nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc bồi thường công trình xây dựng, máy móc thiết bị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Các điểm cốt lõi

  • được điều chỉnh: Hệ số đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, công trình giao thông, công trình công nghiệp tại các vùng khác nhau của tỉnh Quảng Ninh.
  • Hệ số K cho từng vùng: Vùng thành phố Hạ Long; thành phố Móng Cái (K = 2,39); Vùng thành phố Uông Bí; thị xã cẩm Phả; huyện Hoành Bồ và huyện Đông Triều (K = 2,23); Các huyện còn lại thuộc tỉnh Quảng Ninh (K = 2,00).
  • Áp dụng từ ngày 1/7/2011.
  • Các trường hợp đã thông báo, chi trả tiền bồi thường trước 1/7/2011 thực hiện theo phương án ban đầu; trường hợp thiếu khối lượng tài sản sau kiểm đếm sẽ được bồi thường bổ sung.
  • Điều chỉnh áp dụng cho các công trình xây dựng, máy móc thiết bị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính công bằng trong việc bồi thường, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các bên liên quan khi phải điều chỉnh lại phương án bồi thường đã được phê duyệt.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hệ số K áp dụng cho khu vực nào?

Hệ số K cho Vùng thành phố Hạ Long; thành phố Móng Cái là 2,39; Vùng thành phố Uông Bí; thị xã cẩm Phả; huyện Hoành Bồ và huyện Đông Triều là 2,23; Các huyện còn lại thuộc tỉnh Quảng Ninh là 2,00.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2011.

Các trường hợp đã thông báo, chi trả tiền bồi thường trước 1/7/2011 sẽ được xử lý như thế nào?

Các trường hợp này thực hiện theo phương án bồi thường đã phê duyệt. Trường hợp trong quá trình kiểm đếm, tính toán còn thiếu về khối lượng tài sản thì được bồi thường bổ sung phần tài sản tính thiếu theo hệ số quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho các cơ quan Nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc bồi thường công trình xây dựng, máy móc thiết bị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Hệ số K có thay đổi theo từng loại công trình không?

Có, hệ số K được điều chỉnh cho các loại công trình khác nhau như nhà cửa, vật kiến trúc, công trình giao thông và công trình công nghiệp.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN          
TỈNH QUẢNG NINH          

        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 Số: 2059/2011/QĐ-UBND         
                  Quảng Ninh, ngày 29 tháng 6 năm 2011 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh hệ số đơn giá bồi thường công trình xây dựng,

máy móc thiết bị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

___________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Luật ban hành vãn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân và ủy ban Nhân dân ngày 03/12/2004; Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bo sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số: 956/SXD-KTXD ngày 17/6/2011, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 59/BC-STP ngày 14/6/2011;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh hệ số đon giá bồi thường công trình xây dựng, máy móc thiết bị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:

1. Đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc tại Chương I - phần II Đơn giá bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 4005/2004/QĐ-UB ngày 04/11/2004 của UBND tỉnh được điều chỉnh với các hệ số sau:

- Vùng thành phố Hạ Long; thành phố Móng Cái: K - 2,39

- Vùng thành phố Uông Bí; thị xã cấm Phả; huyện Hoành Bồ và huyện Đông Triều: K = 2,23 

- Vùng các huyện còn lại thuộc tỉnh Quảng Ninh: K = 2,00 Riêng cửa gỗ và khuôn cửa gỗ lim, gỗ nhóm IV+V đơn giá bồi thường lấy theo Công bố giá hàng tháng của Liên Sở Xây dựng-Tài chính.

2. Đơn giá bồi thường công trình giao thông tại Chương II - phàn II Đơn giá bôi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hôi đât trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo QĐ số 4005/2004/QĐ-UB ngày 04/11/2004 cua UBND tỉnh được điêu chỉnh với các hệ sô sau:

- Vùng thành phố Hạ Long; thành phố Móng Cái: K = 2,66

- Vùng thành phố Uông Bí; thị xã cẩm Phả; huyện Hoành Bồ và huyện Đông Triều: K = 2,47 - Vùng các huyện còn lại thuộc tỉnh Quảng Ninh: K = 2,18

3. Đơn giá bồi thường công trĩnh công nghiệp tại Chương III - phần II Đơn giá bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo QĐ số 4005/2004/QĐ-UB ngày 04/11/2004 của UBND tỉnh được điều chỉnh với các hệ số sau:

- Vùng thành phố Hạ Long; thành phố Móng Cái: K = 2,77

- Vùng thành phố Uông Bí; thị xã cẩm Phả; huyện Hoành Bồ và huyện Đông Triều: K = 2,47

- Vùng các huyện còn lại thuộc tỉnh Quảng Ninh: K = 2,04

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2011.

Những trường hợp đã được thông báo, chi trả tiền bồi thường trước ngày 01/7/2011 thì thực hiện theo phương án bồi thường đã phê duyệt. Trường họp đã được thông báo chi trả tiền bồi thường trước ngày 01/7/0211 nhưng trong quá trình kiểm đếm, tính toán còn thiếu về khối lượng tài sản thì được bồi thường bổ sung phàn tài sản tính thiếu theo hệ số quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Vãn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đỗ Thông
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.