Quyết định số 208/2000/QÐ-BTC Về việc ban hành quy chế tổng hợp phân tích báo cáo tình hình tài chính doanh ngiệp nhà nước trên địa bàn

Quyết định số 208/2000/QĐ-BTC ban hành quy chế tổng hợp, phân tích báo cáo tình hình tài chính doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn. Văn bản này hướng dẫn việc tổng hợp và phân tích các báo cáo về kết quả sắp xếp doanh nghiệp, cổ phần hóa, và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước.

문서 번호208/2000/QÐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Trần Văn Tá
업데이트16. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일25. 12. 2000
발효일10. 01. 2001
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 208/2000/QĐ-BTC ban hành quy chế tổng hợp, phân tích báo cáo tình hình tài chính doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn. Văn bản này hướng dẫn việc tổng hợp và phân tích các báo cáo về kết quả sắp xếp doanh nghiệp, cổ phần hóa, và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước.

적용 범위

Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

핵심 사항

  • Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố phải tổng hợp báo cáo kết quả sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước theo quý (Điều 2.1).
  • Báo cáo tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn được thực hiện 6 tháng/lần và hàng năm (Điều 2.2).
  • Phương thức báo cáo là bằng văn bản, kèm theo số liệu chi tiết từng doanh nghiệp trên đĩa mềm cho báo cáo năm (Điều 3).
  • Thời hạn nộp báo cáo quý chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý; báo cáo 6 tháng vào ngày 20/6 và 20/12 hàng năm; báo cáo năm chậm nhất là 3 tháng kể từ ngày kết thúc năm (Điều 4).
  • Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phân tích tình hình tài chính, đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và bảo toàn phát triển vốn cho doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn (Điều 6)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước.
  • Giúp cơ quan chức năng nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp nhà nước.
  • Cung cấp thông tin cho việc ra quyết định về sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

❓ 자주 묻는 질문

Báo cáo kết quả sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước được thực hiện như thế nào?

Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố phải tổng hợp báo cáo kết quả sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước theo quý (Điều 2.1).

Thời hạn nộp báo cáo năm là khi nào?

Báo cáo năm chậm nhất là 3 tháng kể từ ngày kết thúc năm (Điều 4).

Phụ lục số 1 trong Quyết định này có mục đích gì?

Phụ lục số 1 cung cấp các chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời.

Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm gì trong việc tổng hợp báo cáo?

Phụ trách tổng hợp tình hình tài chính doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn, phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn (Điều 6).

Báo cáo về tình hình sắp xếp doanh nghiệp nhà nước phải bao gồm những nội dung gì?

Phải nêu rõ thuận lợi, khó khăn vướng mắc và kiến nghị về sắp xếp và đa dạng hoá sở hữu, quản lý doanh nghiệp Nhà nước (Điều 6).

전문

BỘ TÀI CHÍNH

***

Số: 208/2000/QĐ-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------o0o--------

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Về việc ban hành Quy chế tổng hợp, phân tích báo cáo tình hình tài chính doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 84/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ về tổ chức lại Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 106/1999/QĐ-BTC ngày 11/9/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Cục Tài chính doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 109/1999/TT-BTC ngày 11/9/1999 của Bộ Tài chính về hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp của Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Chánh văn phòng Bộ Tài chính;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổng hợp, phân tích báo cáo tình hình tài chính doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Giám đốc Sở Tài chính Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Chánh văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- Thủ tướng, Phó thủ tướng Chính phủ (để b/c)

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

- UBND tỉnh, TP trực thuộc TW

- Sở Tài chính vật giá, Cục Thuế các tỉnh, TP

- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ

- Lưu: VP, TCDN

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

(đã ký)

Trần Văn Tá

QUY CHẾ

TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÌNH HÌNH

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 208/2000/QĐ-BTC

ngày 25/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Điều 1: Đối tượng áp dụng Quy chế tổng hợp, phân tích báo cáo tình hình tài chính doanh nghiệp Nhà nước là Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 2: Nội dung báo cáo về doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gồm có:

1. Báo cáo kết quả sắp xếp doanh nghiệp: báo cáo theo quý

- Báo cáo tổng hợp kết quả sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý: Biểu số 1.

- Báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện cổ phần hoá, đa dạng hoá sở hữu và quản lý doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý: Biểu số 2

2. Báo cáo tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước:

- Báo cáo ước thực hiện 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn: Biểu số 3.

- Báo cáo năm về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn:

+ Biểu số 4a: Tổng hợp báo cáo tài chính doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn

+ Biểu số 4b: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn

Ngoài báo cáo số liệu phải có báo cáo phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, quản lý tài chính của doanh nghiệp trên địa bàn, trong đó phân tích một số chỉ tiêu theo phụ lục 1 kèm theo Quy chế này.

Điều 3: Phương thức báo cáo:

Báo báo bằng văn bản. Ngoài ra đối với báo cáo năm (Biểu số 4a và Biểu số 4b) báo cáo bằng văn bản số liệu tổng hợp và báo cáo bằng đĩa mềm số liệu chi tiết từng doanh nghiệp (theo chương trình hướng dẫn riêng).

Điều 4: Thời hạn và nơi nhận báo cáo:

- Thời hạn nộp báo cáo:

+ Báo cáo quý chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý.

+ Báo cáo 6 tháng: vào ngày 20/6 và ngày 20/12 hàng năm.

+ Báo cáo năm chậm nhất là 3 tháng kể từ ngày kết thúc năm.

- Nơi nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp)

Điều 6: Trách nhiệm của Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

- Đôn đốc các DNNN trên địa bàn chấp hành đúng quy định về thời hạn và nội dung chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp để theo dõi, giám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước của doanh nghiệp.

- Tổng hợp tình hình tài chính doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn theo hệ thống biểu mẫu tại Điều 2 của Quy chế này.

- Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn (theo các chỉ tiêu hướng dẫn tại phụ lục số 1 kèm theo) để đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hướng sử dụng vốn, bảo toàn và phát triển vốn, sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn.

- Nắm bắt kịp thời tình hình sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước, tiến độ cổ phần hoá, đa dạng hoá sở hữu và quản lý doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập hoặc góp vốn. Nêu rõ những thuận lợi, khó khăn vướng mắc, kiến nghị về sắp xếp và đa dạng hoá sở hữu, quản lý doanh nghiệp Nhà nước.

- Báo cáo UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Bộ Tài chính các nội dung theo qui định trên và thực hiện một số nội dung báo cáo đột xuất về tình hình kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn (nếu có biến động lớn hoặc theo yêu cầu).

Điều 7: Trên cơ sở báo cáo tổng hợp và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn cuả các tỉnh, thành phố, Cục Tài chính doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Nhà nước trên phạm vi toàn quốc, đồng thời hệ thống hoá, lưu giữ để khai thác phục vụ cho các yêu cầu chung.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

(đã ký)

Trần Văn Tá

Phụ lục 1

CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số 208/2000/QĐ-BTC

ngày 25/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1. Khả năng thanh toán:

- Khả năng thanh toán hiện thời

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn (MS 100 BCĐKT)

Nợ ngắn hạn (MS 310 BCĐKT)

Phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn hiện có.

- Khả năng thanh toán nhanh

Vốn bằng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

có thể bán được ngay trên thị trường (MS 110 + 120 BCĐKT)Nợ ngắn hạn (MS 310 BCĐKT)

Phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền mặt.

2. Hệ số nợ:

- Hệ số nợ trên tổng tài sản:

Nợ phải trả (MS 300 BCĐKT)

Tổng tài sản (MS 250 BCĐKT)

Xem xét tỷ lệ giữa nợ phải trả và tổng tài sản của doanh nghiệp

- Hệ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả (MS 300 BCĐKT)

Nguồn vốn chủ sở hữu (MS 400 BCĐKT)

Xem xét tỷ lệ giữa nợ phải trả với nguồn vốn chủ sở hữu để đánh giá mức độ đảm bảo đối với chủ nợ. Nói một cách khác là một đồng vốn chủ sở hữu có bao nhiêu đồng vay nợ

3. Hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời:

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tổng lợi nhuận (MS 60 KQHĐKD)

Tổng doanh thu (MS 10+MS 31+ MS 41 KQHĐKD)

Xem xét một đồng doanh thu đem lại bao nhiêu lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tổng lợi nhuận (MS 60 KQHĐKD)

Nguồn vốn chủ sở hữu (MS 400 BCĐKT)

Xem xét một đồng vốn chủ sở hữu đem lại bao nhiêu lợi nhuận

- Tỷ lệ nợ phải thu

Số dư trung bình của nợ phải thu

Tổng doanh thu (MS 10+MS 31+ MS 41 KQHĐKD)

Phản ánh tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với doanh thu bán hàng

[Số dư trung bình của nợ phải thu (MS 130 BCĐKT) là số dư đầu kỳ cộng(+) số dư cuối kỳ chia (:) 2.]

4. Mức bảo toàn vốn:

Số vốn Nhà nước bảo toàn cuối kỳ

=

Số vốn Nhà nước đầu kỳ

+-

Số vốn Nhà nước đầu tư thêm hoặc rút về

+

Số vốn đầu tư thêm từ LN sau thuế

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

208/2000/QÐ-BTC
Quyết định số 208/2000/QÐ-BTC Về việc ban hành quy chế tổng hợp phân tích báo cáo tình hình tài chính doanh ngiệp nhà nước trên địa bàn
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.