Nghị định số 208/2004/NĐ-CP Về việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội

Nghị định số 208/2004/NĐ-CP điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng cho các đối tượng cụ thể từ ngày 1 tháng 10 năm 2004 đến 30 tháng 9 năm 2005, với mức tăng thêm 10% so với trước đó. Kinh phí được ngân sách Nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo.

文号208/2004/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Nội Vụ
签署人Nguyễn Tấn Dũng — Phó Thủ tướng
更新30/06/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期14/12/2004
生效日期04/01/2005
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị định số 208/2004/NĐ-CP điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng cho các đối tượng cụ thể từ ngày 1 tháng 10 năm 2004 đến 30 tháng 9 năm 2005, với mức tăng thêm 10% so với trước đó. Kinh phí được ngân sách Nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo.

适用范围

Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu; công nhân cao su; cán bộ xã, phường, thị trấn.

要点

  • Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu và công nhân cao su → được điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng 10% từ ngày 1/10/2004 đến 30/9/2005.
  • Cán bộ xã, phường, thị trấn → mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính theo các văn bản quy định mới từ 1/10/2004.
  • Kinh phí điều chỉnh lương hưu trước 1/10/1995 do ngân sách Nhà nước đảm bảo, sau đó do quỹ bảo hiểm xã hội.
  • Bảo hiểm Xã hội Việt Nam → chịu trách nhiệm tổ chức chi trả cho các đối tượng nghỉ hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội từ 1/10/1995 trở đi.
  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội → hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh lương hưu, trình Chính phủ tiếp tục điều chỉnh mức lương hưu từ năm 2005 đến 2008.

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân hưởng lợi từ mức tăng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội.
  • Doanh nghiệp có thể chịu gánh nặng về chi phí nhân công do mức lương hưu tăng lên.
  • Cán bộ, công chức, viên chức có thu nhập tăng thêm.

❓ 常见问题

Lương hưu được điều chỉnh bao nhiêu phần trăm?

10% từ ngày 1/10/2004 đến 30/9/2005.

Kinh phí điều chỉnh lương hưu từ khi nào do ngân sách Nhà nước đảm bảo?

Trước 1/10/1995.

Các đối tượng nào được hưởng mức tăng lương hưu?

Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu; công nhân cao su; cán bộ xã, phường, thị trấn.

Khi nào Nghị định này có hiệu lực?

Sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Bảo hiểm Xã hội Việt Nam có trách nhiệm gì?

Đảm bảo kinh phí và tổ chức chi trả cho các đối tượng nghỉ hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ 1/10/1995 trở đi.

全文

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 208/2004/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2004

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2003/QH11 ngày 04 tháng 11 năm 2003 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2004 và Nghị quyết số 19/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 về nhiệm vụ 2004 của Quốc hội khoá XI;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với các đối tượng sau đây:

1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu hưởng lương hưu hàng tháng theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.

2. Công nhân, viên chức và người lao động hưởng lương hưu hàng tháng vừa có thời gian hưởng tiền lương theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian hưởng tiền lương không theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.

3. Công nhân, viên chức đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, kể cả người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

5. Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ.

Điều 2. Từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến ngày 30 tháng 9 năm 2005, tăng thêm 10% mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng hiện hưởng đối với các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 quy định tại Điều 1 Nghị định này.

Điều 3. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, trợ cấp tuất một lần và mức điều chỉnh lương hưu đối với người hưởng tiền lương theo thang lương, bảng lương mới quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQHK11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ và bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ lãnh đạo Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát; Quyết định số 128/QĐ-TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và các chế độ phụ cấp lương áp dụng trong các công ty nhà nước, nghỉ hưu, hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến 30 tháng 9 năm 2005 như sau:

1. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội được tính như sau:

a) Đối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 2004: tính theo mức tiền lương đã hưởng và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ, Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ, Nghị quyết số 35/NQ-UBTVQHK9 ngày 17 tháng 5 năm 1993 của ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quyết định số 69-QĐ/TW ngày 17 tháng 5 năm 1993 của Ban Bí thư Trung ương;

b) Đối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 trở đi: tính theo mức tiền lương thuộc thang lương, bảng lương mới quy định tại các Nghị định của Chính phủ, Nghị quyết của ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quyết định của Ban Bí thư Trung ương về chế độ tiền lương mới nêu trên.

2. Đối với người nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến ngày 30 tháng 9 năm 2005, lương hưu của người nghỉ hưu được điều chỉnh một lần khi nghỉ hưu với mức tăng ứng với thời điểm nghỉ hưu theo quy định sau:  

Nghỉ hưu vào 3 tháng cuối của năm 2004

Nghỉ hưu vào 9 tháng đầu của năm 2005

TT10

TT11

TT12

TT1

TT2

TT3

TT4

TT5

TT6

TT7

TT8

TT9

Mức điều chỉnh (%)

110

99,5

99,0

88,5

88,0

77,5

77,0

66,5

66,0

55,5

55,0

44,5

Điều 4. Đối với người nghỉ hưu thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này, thì chỉ điều chỉnh phần lương hưu hưởng theo tiền lương thuộc thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định. Các mức điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 2, khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

Điều 5. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính hưởng lương hưu đối với người nghỉ chờ đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 và từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2005 mới hưởng chế độ hưu trí được tính theo mức tiền lương quy định tại các văn bản nêu tại tiết a khoản 1 Điều 3 Nghị định này. Mức điều chỉnh lương hưu được thực hiện như mức điều chỉnh lương hưu đối với người về hưu trước ngày 01 tháng 10 năm 2004.

Điều 6. Kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp hàng tháng áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này được quy định như sau:

1. Kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 1995 do ngân sách Nhà nước bảo đảm.

2. Kinh phí điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 1995 trở đi (bao gồm cả cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ) do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.

Điều 7. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này được hưởng mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng điều chỉnh theo quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

Điều 8.

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội quy định tại Nghị định này;

b) Trình Chính phủ tiếp tục điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng của các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 đến ngày 01 tháng 10 năm 2008.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu của các đối tượng nghỉ hưu, nghỉ việc hưởng trợ cấp mất sức lao động, kể cả người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, trợ cấp công nhân cao su trước ngày 01 tháng 10 năm 1995.

3. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam có trách nhiệm bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu của đối tượng nghỉ hưu và trợ cấp đối với cán bộ xã, phường, thị trấn từ ngày 01 tháng 10 năm 1995 trở đi; tổ chức hướng dẫn các cơ quan Bảo hiểm xã hội địa phương thực hiện việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và tổ chức chi trả cho các đối tượng kịp thời, đúng quy định tại Nghị định này.

Điều 9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其引用 11
204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang 生效中 730/2004/NQ-UBTVQH11 Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 Về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát 生效中 117/2005/NĐ-CP Nghị định số 117/2005/NĐ-CP Về việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội 生效中 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ hưu trí đối với cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên công tác trong công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương 生效中 190/2005/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 190/2005/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29/04/2005 của Thủ tướng chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân là dân tộc ít người thuộc quân khu 7, quân khu 9, tham gia kháng chiến chống Mỹ, về địa phương trước ngày 10/01/1982 生效中 190/2011/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 190/2011/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 69/2007/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2007 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia Kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ 生效中 93/2006/NĐ-CP Nghị định số 93/2006/NĐ-CP Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hộivà điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc 生效中 69/2007/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 69/2007/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ 30/04/1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ 生效中 05/2007/TT-BLĐTBXH Thông tư số 05/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn việc tính mức lương hưu đối với công chức, viên chức ngành hải quan nghỉ hưu theo quy định tại Quyết định số 287/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ 生效中
208/2004/NĐ-CP
Nghị định số 208/2004/NĐ-CP Về việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội
生效中
↓ 受本文件影响的文件

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。