Quyết định số 208/BVTV-KHKT/QĐ Ban hành "Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam"

Quyết định này ban hành danh mục các loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, gồm 77 loại thuốc trừ côn trùng, nhện, bệnh và cỏ. Các quy định chi tiết về việc gia công, bao gói, lưu thông, sử dụng các loại thuốc trong danh mục cũng được giao cho Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật quản lý.

문서 번호208/BVTV-KHKT/QĐ
문서 유형결정
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Vũ Tuyên Hoàng — Bộ trưởng
업데이트02. 07. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Chưa Phân Loại
발행일16. 07. 1991
발효일31. 07. 1991
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này ban hành danh mục các loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, gồm 77 loại thuốc trừ côn trùng, nhện, bệnh và cỏ. Các quy định chi tiết về việc gia công, bao gói, lưu thông, sử dụng các loại thuốc trong danh mục cũng được giao cho Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật quản lý.

적용 범위

Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật; nông dân; cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp.

핵심 사항

  • Danh mục gồm 77 loại thuốc trừ côn trùng, nhện, bệnh và cỏ được phép sử dụng ở Việt Nam.
  • Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật quy định hướng dẫn chi tiết việc gia công, bao gói, lưu thông, sử dụng các loại thuốc trong danh mục.
  • Các loại thuốc ngoài danh mục muốn khảo sát hay sử dụng ở Việt Nam sẽ có quy chế riêng.
  • Danh mục nêu rõ tên, dạng và hàm lượng của từng loại thuốc.
  • Giao Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật quản lý việc gia công, bao gói, lưu thông, sử dụng các loại thuốc trong danh mục.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp nông dân lựa chọn đúng loại thuốc bảo vệ thực vật an toàn cho môi trường.
  • Phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm.
  • Có thể gây khó khăn trong việc sử dụng các loại thuốc mới không nằm trong danh mục hiện hành.

❓ 자주 묻는 질문

Danh mục này bao gồm bao nhiêu loại thuốc?

Danh mục bao gồm 77 loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam.

Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật có trách nhiệm gì?

Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật quy định hướng dẫn chi tiết việc gia công, bao gói, lưu thông, sử dụng các loại thuốc trong danh mục.

Nếu muốn sử dụng một loại thuốc không nằm trong danh mục này, cần làm gì?

Các loại thuốc ngoài danh mục muốn khảo sát hay sử dụng ở Việt Nam sẽ có quy chế riêng.

Danh mục này áp dụng cho ai?

Danh mục áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật; nông dân; và cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp.

Có bao nhiêu dạng thuốc được nêu trong danh mục?

Danh mục nêu rõ các dạng thuốc như EC, WP, SP, G, SWC, D.

전문

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 208/BVTV-KHKT/QĐ
Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 1991

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành "Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam"

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ CNTP

Căn cứ Quyết định số 32-CT ngày 21/1/1984 và QĐ số 47/QĐ-CT ngày 20/2/1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc giao cho Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định các chủng loại thuốc, dạng thuốc, tiêu chuẩn chất lượng các loại thuốc được phép sản xuất, chế biến và sử dụng trong nước;

Căn cứ biên bản của Hội đồng tư vấn thuốc bảo vệ thực vật trong phiên họp ngày 25/6/1991 xét các loại thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam;

Xét đề nghị của ông Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật và vụ trưởng Vụ Khoa học Kỹ thuật,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành " Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam" kèm theo quyết định này gồm 77 loại thuốc trừ côn trùng, nhện, trừ bệnh, trừ cỏ và trừ chuột.

Điều 2. Giao cho Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật quy định hướng dẫn chi tiết việc gia công chế biến, bao gói, nhãn, bảo quản, lưu thông, sử dụng... các loại thuốc trong danh mục để đảm bảo hiệu lực trừ sâu bệnh nhưng không gây hại cho môi trường sống. (Đối với các loại thuốc ngoài danh mục muốn khảo sát hay sử dụng ở Việt Nam sẽ có quy chế riêng).

Điều 3. Các ông Chánh văn phòng, Cục trưởng Cục trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Vụ trưởng Vụ Khoa học Kỹ thuật và các đơn vị có liên quan có trách nhiện thi hành Quyết định này./.

DANH MỤC

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 208 ngày 16 tháng 7 năm 1991
của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm)

Các loại thuốc trừ côn trùng, nhện:

1. Aluminium phosphide (gastoxin)

2. Bacillus thuringiensis

3. Buprofezin (Applaud) 10WP

4. Cartap (Padan) 95SP

5. Alpha – cypermethrin (Fastac) 5 EC

6. Carbaryl (Sevin) 85 WP

7. Carbofuran (Furadan, Curaterr) 3 G

8. Cypermethrin (Sherpa, Cymbush, Polytrin) 10 EC, 25 EC

9. Cypermethrin + Profenofos (Polytrin) 440 – SWC

10. Diazinon (Basudin, Neocidil) 50 EC

11. Dicofol (Kelthane) 20 EC

12. Dicrotophos (Bidrin) 50 EC

13. Dichlorvos (DDVP, Nuvan) 50 EC

14. Decamethrin (Deltamethrin, Decis) 2,5 EC

15. Dimethoate (Bi 58, Rogor, Roxion, Fostion) 50 EC

16. Endosulfan (Thiodan) 30 EC

17. Esfenvalerate (Sumi – alpha) 5 EC

18. Ethofenpro (Trebon) 10 EC

19. Ethoprophos (Mocap) 6 EC, 10 G, 20 EC

20. Fenithro thion (Sumithion) 50 EC

21. Fenobucarb (Bassa, BPMC, Hopcin) 50 EC

22. Fenpropathrin (Damitol, Rody, Moethrin) 10 EC

23. Fenvalerate (Sumicidin) 10 EC, 20 EC

 

24. Fenthion (Lebaycid, Baycid) 50 EC

25. Isoprocard (Mipcin) 20 EC, 25 EC, 50 WP

26. Lindane (Gama-BHC, Gama-HCH) 99,5 WP

27. Methamidophos (Filitox, Monitor) 60 SC

28. Methidathion (Supracide) 40 EC

29. Methyl Bromide 98%

30. Monocrotophos (Azodrin, Nuvacron) 50 SCW

31. Methyl paration (Parathion, Wofatox, Metaphos) 50 EC

32. Naled (Dibrom, Flibol, Bromchlorphos) 50 EC, 96 EC

33. Phosalone (Zolone) 35 EC

34. Phosphamidon(Dimecron, Apamidon) 50 SCW

35. Teflubenzuron (Nomolt) 5 EC

36. Trichlorfon 50 EC, 80 WP

37. Rotenone

Thuốc trừ bệnh:

38. Benomyl (Fundazol, Benlate) 50EC

  1.  
    1. Calcium polysulphide
    2. Copper oxychloride
    3. Copper sulphate
    4. Captafol (Difolatan, Folcid) 80 WP
    5. Captan (Captane) 75 WP
    6. Diniconazol (Sumi - 8) 12,5 WP
    7. Edifenphos (Hinosan) 40 EC, 50 EC
    8. Fosetyl - Al (Aliette) 80 WP
    9. Hexaconazol (Anvil) 5 EC
    10. Iprofenphos (Kitazin) 50 EC
    11. Iprodione (Rovral) 50 WP
    12. Iprothiolane (Fuji-one) 40 EC
    13. Kasugamycin + Rabcide (Kasai) 21.2 WP
    14. Kasuran WP (2% Kasugamycin + 45 % copper oxychloride)
    15. Kasuran WP (5% Kasugamycin + 45% copper oxychloride)
    16. Mancozeb 80 – WP
    17. Monceren (Pencycuron) 25 WP
    18. Ridomil – MZ (Metalaxyl + Mancozeb) 72 WP
    19. Sulphur 95 D
    20. Thiram 85 WP
    21. Tilt (Propiconazole) 250 EC
    22. Topcin – M 50 WP, 70 WP
    23. Validamycin (Validacin) 3 SC
    24. Triadimefol (Bayleton) 25 EC
    25. Zincopper WP (20% Zined + 30% Copper oxychloride)
    26. Zineb 80 WP

Thuốc trừ cỏ:

    1. Ametryn (Gesapax) 50 WP, 80 WP
    2. Benthiocarb (Saturn) 10 G, 20 WP, 50 EC
    3. Butachlor (Lambast) 5 G, 10 EC
    4. 2,4 D 60- EC, 72 - EC, 80 - WP, 96 - WP
    5. Dalapon (Parapon) 80 WP
    6. Diuron 80 WP
    7. MCPA (Agroxone) 80 WP
    8. Pretilachlor (Sofit) 30 EC
    9. Pyrazosulfuron ethyl (NC 311) 25 EC, 10 EC
    10. Simazin (Gesatop) 80 WP
    11. Atrazin (Gesaprin) 80 WP

Thuốc trừ chuột:

  1.  

     

     

     

    1. Brodifacoum (Klerat) 0,05%
    2. Phoaphua kẽm (Fokeba) 20%

Chú thích những từ viết tắt trong danh mục:

EC: dạng thuốc hoá sữa hay nhũ dầu

WP: dạng thuốc bột thấm nước hay bột hoà nước

SP: dạng thuốc bột tan trong nước.

G hay GR: dạng thuốc hạt

SWC (hoặc SCW, SL, SC): dung dịch tan trong nước.

D: dạng thuốc bột./.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Vũ Tuyên Hoàng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

208/BVTV-KHKT/QĐ
Quyết định số 208/BVTV-KHKT/QĐ Ban hành "Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam"
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.