Quyết định số 2096/2007/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, đặc biệt là về phí trông giữ phương tiện giao thông. Quyết định này áp dụng cho chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ và vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông.
Đối tượng áp dụng
Chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ, các cơ quan, đơn vị liên quan như Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, các sở, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn.
Các điểm cốt lõi
- Chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ → nộp phí theo quy định
- Chủ phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông và phương tiện gây tai nạn bị tạm giữ → không áp dụng mức thu phí
- Sở Tài chính → mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý số tiền phí, lệ phí
- Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô → sau khi trừ phần trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả số tiền phí, lệ phí thu được.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho người dân khi vi phạm giao thông.
❓ Câu hỏi thường gặp
Chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ phải nộp bao nhiêu?
Quyết định không quy định cụ thể mức phí, chỉ nêu rõ chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ phải nộp phí theo quy định.
Các trường hợp nào không áp dụng mức thu phí?
Chủ phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông và phương tiện gây tai nạn bị tạm giữ không áp dụng mức thu phí, ngoại trừ trường hợp người sử dụng phương tiện giao thông không có lỗi.
Sở Tài chính cần thực hiện những gì?
Sở Tài chính phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý số tiền phí, lệ phí theo chế độ kế toán hiện hành của nhà nước.
Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô sau khi trừ phần trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu được nộp vào đâu?
Phần còn lại sau khi trừ phần trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu sẽ nộp ngân sách nhà nước và được hạch toán vào loại 09, khoản 7, mục 062 tiểu mục 99 của mục lục ngân sách nhà nước.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 936/2007/QĐ-UBND ngày 21/6/2007 của uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
______________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sụng Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số:97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 15/2003/TT-BTC ngày 07/3/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm trật tự an toàn giao thông;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi, bổ sung, quy định mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
Căn cứ Quyết định số 936/2007/QĐ-UBND ngày 21/6/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 133/TTr-STC ngày 10/10/2007 của Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1, Quyết định số 936/2007/QĐ-UBND ngày 21/6/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, mục VIII, phần A, Điều 1 như sau:
“2. Đối tượng nộp: Chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ.
Chủ phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông và phương tiện gây tai nạn bị tạm giữ (không áp dụng đối với trường hợp sau khi xác định người sử dụng phương tiện giao thông không có lỗi trong việc vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông).”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 2, phần C Điều 1 như sau:
“a) Mở sổ sách kế toán theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng số tiền phí, lệ phí theo chế độ kế toán hiện hành của nhà nước. Đối với phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô, số tiền thu được sau khi trừ phần trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước và được hạch toán vào loại 09, khoản 7, mục 062 tiểu mục 99 của mục lục ngân sách nhà nước (theo hướng dẫn tại Công văn số 5963/BTC-NSNN ngày 08/5/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, thu nộp ngân sách đối với các khoản thu thuỷ lợi phí và phí trông giữ ô tô, xe máy, xe đạp.)”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, cơ quan Đảng, Đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch ƯBND các huyện, thị xã, Chủ tịch uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.