Nghị định số 21/1999/NĐ-CP quy định về việc thành lập thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau, dựa trên diện tích và dân số của thị xã Cà Mau. Thành phố có 24.580,33 ha diện tích tự nhiên và 176.848 nhân khẩu, bao gồm 15 đơn vị hành chính cơ sở.
要点
- Thành phố Cà Mau được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Cà Mau.
- Thành phố có 24.580,33 ha diện tích tự nhiên và 176.848 nhân khẩu, gồm 15 đơn vị hành chính cơ sở là các phường: 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và các xã: An Xuyên, Tân Thành, Tắc Vân, Định Bình, Hòa Thành, Lý Văn Lâm và Hòa Tân.
- Địa giới hành chính thành phố Cà Mau bao gồm các huyện giáp ranh.
- Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành và bãi bỏ mọi quy định trước đây trái với Nghị định này.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Thành lập thành phố Cà Mau giúp nâng cao quản lý đô thị, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình điều chỉnh các quy định cũ và thực hiện mới.
❓ 常见问题
Thành phố Cà Mau được thành lập khi nào?
Thành phố Cà Mau được thành lập theo Nghị định số 21/1999/NĐ-CP, có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
Diện tích và dân số của thành phố Cà Mau là bao nhiêu?
Thành phố Cà Mau có diện tích tự nhiên là 24.580,33 ha và dân số là 176.848 nhân khẩu.
Có bao nhiêu đơn vị hành chính cơ sở trong thành phố Cà Mau?
Thành phố Cà Mau có 15 đơn vị hành chính cơ sở, gồm 8 phường và 7 xã.
Địa giới hành chính của thành phố Cà Mau bao gồm những đâu?
Địa giới hành chính thành phố Cà Mau giáp với các huyện: Đông giáp huyện Giá Rai; Tây giáp huyện Trần Văn Thời; Nam giáp huyện Đầm Dơi; Bắc giáp huyện Thới Bình.
Nghị định này có hiệu lực khi nào?
Nghị định số 21/1999/NĐ-CP có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành, cụ thể là vào ngày 29 tháng 4 năm 1999.
全文
NGHỊ ĐỊNH
Về việc thành lập thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau
________________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Quyết định 132/HĐBT ngày 5 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về phân loại và phân cấp quản lý đô thị;
Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Cà Mau.
Thành phố Cà Mau có 24.580,33 ha diện tích tự nhiên và 176.848 nhân khẩu, gồm 15 đơn vị hành chính cơ sở là các phường: 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và các xã: An Xuyên, Tân Thành, Tắc Vân, Định Bình, Hòa Thành, Lý Văn Lâm và Hòa Tân.
Địa giới hành chính thành phố Cà Mau: Đông giáp huyện Giá Rai; Tây giáp huyện Trần Văn Thời; Nam giáp huyện Đầm Dơi; Bắc giáp huyện Thới Bình.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./
THỦ TƯỚNG
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。