Quyết định số 21/2005/QĐ-BCN Sửa đổi khoản 1, khoản 3 Điều 1 Quyết định số 57/2004/QĐ-BCN ngày 02/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển Công ty Phát triển Khoáng sản 5 thành Công ty cổ phần Khoáng sản 5

Quyết định số 21/2005/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp đã sửa đổi tỷ lệ cổ phần và ưu đãi cho người lao động trong Công ty Phát triển Khoáng sản 5 khi chuyển thành Công ty cổ phần Khoáng sản 5. Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động là 26,50%, trong đó có 3,845 cổ phần ưu đãi trả chậm cho lao động nghèo.

Số hiệu21/2005/QĐ-BCN
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Công Thương
Người kýĐỗ Hữu Hào — Thứ trưởng
Cập nhật29/06/2026
NgànhCông Thương
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành14/04/2005
Ngày áp dụng06/05/2005
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 21/2005/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp đã sửa đổi tỷ lệ cổ phần và ưu đãi cho người lao động trong Công ty Phát triển Khoáng sản 5 khi chuyển thành Công ty cổ phần Khoáng sản 5. Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động là 26,50%, trong đó có 3,845 cổ phần ưu đãi trả chậm cho lao động nghèo.

Đối tượng áp dụng

Công ty Phát triển Khoáng sản 5 và Công ty cổ phần Khoáng sản 5

Các điểm cốt lõi

  • Công ty cổ phần có vốn điều lệ là 3.600.000.000 đồng, trong đó 26,50% cổ phần bán cho người lao động và 73,50% bán ra ngoài Công ty.
  • Tỷ giá một cổ phần là 100.000 đồng.
  • Ưu đãi cho người lao động: Tổng số cổ phần ưu đãi là 8.071 cổ phần với trị giá 242.130.000 đồng, trong đó 3.845 cổ phần ưu đãi trả chậm cho 55 lao động nghèo trị giá 269.150.000 đồng.
  • Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người lao động trong Công ty sẽ được hưởng lợi từ việc cổ phần ưu đãi, nhưng cũng phải chịu gánh nặng về tài chính khi mua cổ phần.
  • Công ty có thể tăng cường vốn điều lệ và nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc bán cổ phần.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ cổ phần được bán cho người lao động là bao nhiêu?

Tỷ lệ cổ phần được bán cho người lao động trong Công ty là 26,50%.

Cổ phần ưu đãi trả chậm cho lao động nghèo trị giá bao nhiêu?

Trị giá của cổ phần ưu đãi trả chậm cho 55 lao động nghèo là 269.150.000 đồng.

Tỷ giá một cổ phần là bao nhiêu?

Tỷ giá một cổ phần là 100.000 đồng.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Công ty cổ phần Khoáng sản 5 được thành lập như thế nào?

Công ty cổ phần Khoáng sản 5 được thành lập từ việc chuyển Công ty Phát triển Khoáng sản 5, theo Quyết định số 57/2004/QĐ-BCN.

Toàn văn

BỘ CÔNG NGHIỆP
--------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------------
Số: 21/2005/QĐ-BCN
Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi khoản 1, khoản 3 Điều 1 Quyết định số 57/2004/QĐ-BCN ngày 02/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển Công ty Phát triển Khoáng sản 5 thành Công ty cổ phần Khoáng sản 5

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 05 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;

Xét đề nghị của Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam (Công văn số 366/2005/CV-TCKT ngày 07 tháng 04 năm 2005);

Theo đề nghị của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ, 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi khoản 1, khoản 3 Điều 1 Quyết định số 57/2004/QĐ-BCN ngày 02 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển Công ty Phát triển Khoáng sản 5 thành Công ty cổ phần Khoáng sản 5 như sau:

“1. Cơ cấu vốn điều lệ :

Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 3.600.000.000 đồng (Ba tỷ sáu trăm triệu đồng chẵn). Trong đó :

- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty : 26,50 %;

- Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài Công ty : 73,50 %.

Trị giá một cổ phần : 100.000 đồng.”

“ 3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty.

Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 126 lao động trong Công ty là 8.071 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 242.130.000 đồng. Trong đó, số cổ phần bán ưu đãi trả chậm cho 55 lao động nghèo là 3.845 cổ phần, trị giá 269.150.000 đồng.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam, Giám đốc Công ty Phát triển Khoáng sản 5 và Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty cổ phần Khoáng sản 5 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đỗ Hữu Hào
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

21/2005/QĐ-BCN
Quyết định số 21/2005/QĐ-BCN Sửa đổi khoản 1, khoản 3 Điều 1 Quyết định số 57/2004/QĐ-BCN ngày 02/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển Công ty Phát triển Khoáng sản 5 thành Công ty cổ phần Khoáng sản 5
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.