Quyết định số 21/2005/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung một số thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục được phép sử dụng cho cây rau, áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
적용 범위
Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật; các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp.
핵심 사항
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung một số thuốc bảo vệ thực vật cho cây rau, bao gồm 8 hoạt chất trừ sâu, 7 hoạt chất trừ bệnh, 1 hoạt chất trừ cỏ, 1 hoạt chất kích thích sinh trưởng cây trồng và 1 hoạt chất dẫn dụ côn trùng.
- Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật được quy định theo Thông tư 62/2001/TT-BNN.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp nông dân và doanh nghiệp có thêm lựa chọn thuốc bảo vệ thực vật phù hợp, nâng cao hiệu quả sản xuất rau sạch.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra ô nhiễm môi trường nếu sử dụng không đúng quy định.
❓ 자주 묻는 질문
Có bao nhiêu loại thuốc bảo vệ thực vật được bổ sung?
Quyết định này bổ sung tổng cộng 18 tên thương phẩm thuộc 5 nhóm hoạt chất: trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ, kích thích sinh trưởng cây trồng và dẫn dụ côn trùng.
Việc xuất khẩu, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật được quy định như thế nào?
Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo quyết định này được thực hiện theo Thông tư 62/2001/TT-BNN.
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Các quyết định trước đây trái với quyết định này sẽ như thế nào?
Các quyết định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
전문
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ************ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ************ |
|
Số: 21/2005/QĐ-BNN |
Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ sung một số thuốc bảo vệ thực vật vào
danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng cho cây rau
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ vào Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, công bố ngày 08 tháng 8 năm 2001;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ Thực vật, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Bổ sung kèm theo quyết định này:
Một số thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng cho cây rau (có danh mục kèm theo) gồm:
1. Thuốc trừ sâu: 8 hoạt chất với 9 tên thương phẩm
2. Thuốc trừ bệnh: 7 hoạt chất với 8 tên thương phẩm
3. Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm
4. Thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm
5. Chất dẫn dụ côn trùng: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm
Điều 2: Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo quyết định này được thực hiện theo Thông tư 62/2001/TT-BNN ngày 05 tháng 6 năm 2001 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp theo Quyết định 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005 và Quyết định số 145/2002/QĐ-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc ban hành Quy định về thủ tục đăng ký; sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói; xuất khẩu, nhập khẩu; buôn bán; bảo quản, vận chuyển; sử dụng; tiêu huỷ; nhãn thuốc; bao bì, đóng gói; hội thảo quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Các quyết định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4: Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Chánh văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Đã ký) |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.