Nghị quyết này quy định khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2013, áp dụng cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh. Các loại đất được quy định chi tiết về giá theo vùng và vị trí cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Các điểm cốt lõi
- Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã quy định khung giá đất nông nghiệp, khung giá đất ở tại nông thôn và đô thị, cũng như khung giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở cho năm 2013.
- Giá đất nông nghiệp được chia thành các loại: đất trồng lúa nước, cây hàng năm còn lại, cây lâu năm, rừng sản xuất và nuôi trồng thủy sản. Giá cụ thể theo từng vị trí trong các đơn vị hành chính.
- Khung giá đất ở tại nông thôn từ 250 - 6.000 nghìn đồng/m2, tại đô thị từ 400 - 30.000 nghìn đồng/m2 tùy thuộc vào loại đô thị.
- Giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được xác định bằng 60% giá đất ở đã được xác định.
- Đối với các loại đất chưa sử dụng, khi được cấp phép đưa vào sử dụng, sẽ căn cứ vào giá đất cùng loại để định mức giá cụ thể.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình giao, cho thuê hoặc thu hồi đất do sự khác biệt về giá giữa khung giá quy định và thực tế thị trường.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá đất nông nghiệp cụ thể là bao nhiêu?
Giá đất nông nghiệp được chia thành nhiều loại, ví dụ: Giá đất trồng lúa nước tại T. phố Thái Nguyên từ 54 - 60 nghìn đồng/m2, giá đất ở nông thôn tối thiểu 250 nghìn đồng/m2 và tối đa 6.000 nghìn đồng/m2.
Khung giá đất ở tại đô thị bao gồm những loại nào?
Khung giá đất ở tại đô thị được chia thành các loại: Thành phố Thái Nguyên từ 400 - 30.000 nghìn đồng/m2, Thị xã Sông Công từ 350 - 12.000 nghìn đồng/m2, Thị trấn trung tâm huyện từ 200 - 8.040 nghìn đồng/m2 và các thị trấn khác ngoài thị trấn trung tâm huyện từ 150 - 4.500 nghìn đồng/m2.
Giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được xác định như thế nào?
Giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được xác định bằng 60% giá đất ở đã được xác định tại vị trí tương ứng.
Có quy định gì về giá đất chưa sử dụng?
Đối với các loại đất chưa sử dụng, khi được cấp phép đưa vào sử dụng, sẽ căn cứ vào giá đất cùng loại để định mức giá cụ thể.
Khi nào khung giá này bắt đầu áp dụng?
Khung giá này bắt đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 tại địa phương.
Toàn văn
TỈNH THÁI NGUYÊN
NGHỊ QUYẾT
Quy định khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2013
___________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính, hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 23/11/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2013; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định giá đất nông nghiệp, khung giá đất ở, giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2013 (Có phụ biểu chi tiết kèm theo).
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể giá các loại đất, hướng dẫn xác định giá các loại đất theo quy định hiện hành.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2012./.
PHỤ BIỂU
VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2013
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 21/2012/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
I. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1. Bảng giá đất trồng lúa nước:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
|
TT |
Tên đơn vị hành chính |
VÙNG |
|||||||||||
|
Trung du |
Miền núi khu vực 1 |
Miền núi khu vực 2 |
Miền núi khu vực 3 |
||||||||||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
||
|
1 |
T. phố Thái Nguyên |
60 |
57 |
54 |
55 |
52 |
49 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Thị xã Sông Công |
57 |
54 |
51 |
|
|
|
49 |
46 |
43 |
|
|
|
|
3 |
Huyện Phổ Yên, Phú Bình |
56 |
53 |
50 |
51 |
48 |
45 |
49 |
46 |
43 |
|
|
|
|
4 |
Huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương |
|
|
|
47 |
44 |
41 |
43 |
40 |
37 |
36 |
33 |
30 |
|
5 |
Huyện Định Hoá, Võ Nhai |
|
|
|
42 |
39 |
36 |
38 |
35 |
32 |
34 |
31 |
28 |
2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
|
TT |
Tên đơn vị hành chính |
VÙNG |
|||||||||||
|
Trung du |
Miền núi khu vực 1 |
Miền núi khu vực 2 |
Miền núi khu vực 3 |
||||||||||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
||
|
1 |
Thành phố Thái Nguyên |
53 |
50 |
47 |
49 |
46 |
43 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Thị xã Sông Công |
51 |
48 |
45 |
|
|
|
45 |
42 |
39 |
|
|
|
|
3 |
Huyện Phổ Yên, Phú Bình |
51 |
48 |
45 |
46 |
43 |
40 |
42 |
39 |
36 |
|
|
|
|
4 |
Huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương |
|
|
|
43 |
40 |
37 |
39 |
36 |
33 |
35 |
32 |
29 |
|
5 |
Huyện Định Hoá, Võ Nhai |
|
|
|
41 |
38 |
35 |
37 |
34 |
31 |
33 |
30 |
27 |
3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
|
TT |
Tên đơn vị hành chính |
VÙNG |
|||||||||||
|
Trung du |
Miền núi khu vực 1 |
Miền núi khu vực 2 |
Miền núi khu vực 3 |
||||||||||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
||
|
1 |
T. phố Thái Nguyên |
49 |
46 |
43 |
45 |
42 |
39 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Thị xã Sông Công |
48 |
45 |
42 |
|
|
|
42 |
39 |
36 |
|
|
|
|
3 |
Huyện Phổ Yên, Phú Bình |
48 |
45 |
42 |
44 |
41 |
38 |
40 |
37 |
34 |
|
|
|
|
4 |
Huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương |
|
|
|
40 |
37 |
34 |
36 |
33 |
30 |
33 |
30 |
27 |
|
5 |
Huyện Định Hoá, Võ Nhai |
|
|
|
38 |
35 |
32 |
34 |
31 |
28 |
31 |
28 |
25 |
4. Bảng giá đất rừng sản xuất:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
|
TT |
Tên đơn vị hành chính |
VÙNG |
|||||||||||
|
Trung du |
Miền núi khu vực 1 |
Miền núi khu vực 2 |
Miền núi khu vực 3 |
||||||||||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
||
|
1 |
T. phố Thái Nguyên |
22 |
19 |
16 |
18 |
15 |
12 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Thị xã Sông Công |
22 |
19 |
16 |
|
|
|
15 |
12 |
9 |
|
|
|
|
3 |
Huyện Phổ Yên, Phú Bình |
22 |
19 |
16 |
18 |
15 |
12 |
15 |
12 |
9 |
|
|
|
|
4 |
Huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương |
|
|
|
16 |
13 |
10 |
13 |
11 |
9 |
11 |
9 |
8 |
|
5 |
Huyện Định Hoá, Võ Nhai |
|
|
|
15 |
12 |
10 |
12 |
10 |
8 |
10 |
8 |
7 |
5. Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
|
TT |
Tên đơn vị hành chính |
VÙNG |
|||||||||||
|
Trung du |
Miền núi khu vực 1 |
Miền núi khu vực 2 |
Miền núi khu vực 3 |
||||||||||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
||
|
1 |
T. phố Thái Nguyên |
43 |
40 |
37 |
40 |
37 |
34 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Thị xã Sông Công |
41 |
38 |
35 |
|
|
|
35 |
32 |
29 |
|
|
|
|
3 |
Huyện Phổ Yên, Phú Bình |
41 |
38 |
35 |
38 |
35 |
32 |
35 |
32 |
29 |
|
|
|
|
4 |
Huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương |
|
|
|
31 |
28 |
25 |
28 |
25 |
22 |
25 |
23 |
21 |
|
5 |
Huyện Định Hoá, Võ Nhai |
|
|
|
30 |
27 |
24 |
27 |
24 |
22 |
24 |
22 |
20 |
6. Đất nông nghiệp khác:
Giá đất được qui định như sau: Phải xác định giá đất ở tại vị trí đó, sau đó giá đất nông nghiệp khác tính bằng 60% giá đất ở đã được xác định như trên.
II. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP.
1. Đất ở
a) Khung giá đất ở tại nông thôn:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
|
TT |
VÙNG |
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
|
1 |
Trung du |
250 |
6.000 |
|
2 |
Miền núi |
70 |
4.500 |
b) Khung giá đất ở tại đô thị:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
|
TT |
Loại đô thị |
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
|
1 |
Thành phố Thái Nguyên |
400 |
30.000 |
|
2 |
Thị xã Sông Công |
350 |
12.000 |
|
3 |
Thị trấn trung tâm các huyện |
200 |
8.040 |
|
4 |
Các thị trấn khác ngoài thị trấn trung tâm huyện |
150 |
4.500 |
Ghi chú: Các thị trấn không thuộc trung tâm huyện, bao gồm: thị trấn Quân Chu, thị trấn Bắc Sơn, thị trấn Bãi Bông, thị trấn Sông Cầu, thị trấn Trại Cau, thị trấn Giang Tiên.
2. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
Giá đất được qui định như sau: Phải xác định giá đất ở tại vị trí đó, sau đó giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở tính bằng 60% giá đất ở đã được xác định như trên.
III. GIÁ ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng để định mức giá đất cụ thể.
IV. QUY ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
1. Căn cứ giá đất nông nghiệp, khung giá đất ở, giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể giá các loại đất và công bố công khai áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 tại địa phương.
2. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp và không bị giới hạn bởi khung giá quy định trên./.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.